Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp -Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. luyện tập thực hành: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình
- bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS nghe và vận động theo bài hát Em - HS nghe vận động theo nhạc bài hát yêu trường em. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS nghe và vận động theo bài hát Em - HS nghe vận động theo nhạc bài hát yêu trường em. 2.Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ - 3-4 HS nêu. chơi có trng tranh: Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - - HS đặt câu (Tôi có chiếc ô tô làm - HDHS sắp xếp từ đã cho ở các y a, b, bằng nhựa.) c để tạo thành câu - HS làm bài. HS thảo luận nhóm 4 a, Chú gấu bông rất mềm mại - Nhận xét, tuyên dương HS. b, GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa. c, 3.Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô- gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế.
- - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai chữ số HS quan sát, trả lời nhanh đáp án cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) Đ( S) vào bảng con 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ - Đánh giá, nhận xét bài HS. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - HS nêu. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1,2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện làm bài cá nhân. (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - HS chia sẻ trước lớp và giải thích - Nhận xét, tuyên dương. tại sao đúng, tại sao không đúng ? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS nêu tóm tắt - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm Đáp án : Bài giải: trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) 33 – 16 = 17(kg) - HS đổi chéo kiểm tra
- Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - HS tự làm bài CN vào vở ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. ? - HS nêu, NX Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, - GV nhận xét, khen ngợi HS. chia sẻ trước lớp - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. - HS lắng nghe + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính và giải toán -Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Buôi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp. GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em thích. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. Em muốn giới thiệu về đồ chơi là con - Bài yêu cầu làm gì? búp bê. Đồ chơi đó em có từ .. - YC HS quan sát sơ đồ, hỏi: - 1-2 HS đọc. + Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? - 1-2 HS trả lời. Đồ chơi đó em có từ bao giờ? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ - HS làm bài. chơi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai HS quan sát, trả lời nhanh đáp án Đ( chữ số cho số có một chữ số và kết quả ( Đ S) vào bảng con hoặc S) 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS tính nhẩm và điền kết quả vào SGK. - Một số HS nêu cách trừ nhẩm ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: - HS đổi chéo kiểm tra 42 – 15 = 27(l) Đáp số: 27l xăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS thực hiện từng yêu cầu - HS làm việc cá nhân, hợp tác nhóm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đôi thóng nhất kết quả.
- - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập - HS chia sẻ trước lớp. phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc YC - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp - GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò - Báo cáo: 2 HS lên bảng nối, NX chơi: Ai nhanh HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Lắng nghe ________________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. 2. Năng lực và phẩm chất: - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đi chợ. 2. Thực hành - HS nhận địa điểm trưng bày cảu * Hoạt động 1 nhóm mình. - GV phân chia địa điểm trưng bày - HS trưng bày hàng, thực hiện phân hàng hóa cho từng nhóm. công vai trò của từng thành viên trong - Hướng dẫn các nhóm trưng bày hàng nhóm. hóa đã chuẩn bị, phân công người mua, - HS nhận mệnh giá tiền. người bán. - Giáo viên phát mệnh giá tiền, các nhóm nhận được những mệnh giá bằng - HS thực hành mua bán theo từng tình nhau. huống. - Tổ chức cho học sinh thực hành mua bán hàng hóa theo tình huống giả định. - Lưu ý học sinh khi thực hành mua bán cần: + Lựa chọn hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. + Chú ý giá cả và chất lượng của mỗi + Các nhóm tập kết hàng, so sánh, loại hàng hóa. + Các nhóm tập kết hàng hóa mua được, so sánh với nhóm bạn các loại hàng hóa đã mua về số lượng, loại hàng, mệnh giá tiền, - HS biết cách lựa chọn, mua bán * Hoạt động 2 những hàng hóa thiết yếu trong cuộc - Sau khi thực hành mua bán, giáo viên sống hằng ngày theo tình huống giả tổ chức cho học sinh thảo luận và trả định. lời các câu hỏi: + Em đã mua được những hàng hóa nào? Mua ở đâu? + Khi mua hàng hóa em cần lưu ý điều gì? Vì sao? - Thông qua hoạt động thực hành mua bán và thảo luận, học sinh hiểu rõ hơn vai trò của mỗi hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày; biết cách lựa chọn hàng hóa và giải thích được vì sao cần lựa chọn khi mua bán hàng hóa. - HS đọc lời chốt * Tổng kết:
- Yêu cầu học sinh đọc và chia sẻ với - Nêu nhận xét về hình chốt bạn lời chốt của Mặt Trời. Quan sát hình chốt và nói những nhận xét về hình chốt: - Hình chốt vẽ ai? - Hoa đã nói gì với mẹ? - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? HS về chia sẻ với người thân về cách mua bán hàng hóa được học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đọc - Yêu thích đọc sách, thích tìm hiểu về các trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách thư viện - HS: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc các bài - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức trò hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư viện động tập thể. trường.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ các bài - HS chia sẻ theo nhóm 4. hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. - HS thực hiện. -GV cho các em ghi lại các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể mà em yêu thích. .- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS chia sẻ. của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai chữ số HS quan sát, trả lời nhanh đáp án cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) Đ( S) vào bảng con 2.Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai - 1-2 HS trả lời. chữ số cho số có hai chữ số - HS nêu, NX - YC HS tự làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài - HS làm bài cá nhân, - Nhận xét, tuyên dương HS. - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi bài, NX
- là trừ có nhớ ? - HS nêu Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài bằng bút chì vào - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. sách. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ cách tính để điền số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS nêu tóm tắt - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm Đáp án : Bài giải: trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Số căn phòng chưa bật đèn là: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) 60 – 35 = 25 (căn phòng) - HS đổi chéo kiểm tra Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề - YC HS tự làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - Đổi sách KT chéo. - HS nêu, NX Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - YC HS tự làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức - HS làm bài cá nhân. cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - HS báo cáo (HS chơi) - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo - HS đổi chéo SGK kiểm tra. đúng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - Lắng nghe __________________________
- Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Năng lực, phẩm chất - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
- sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm - Nhận xét, tuyên dương HS. thầy thuốc 3. Luyện tập thực hành C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải a. Luyện đọc lại. làm đuôi. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS viết câu theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Hoạt động trải nghiệm BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo.
- - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình. 2.Năng lực và phẩm chất: - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,... - HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để thể hiện tình cảm đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất? - HS quan sát, thực hiện theo HD. GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, tìm ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất. - GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: - Đố các em, cô thích màu gì nhất? - 2-3 HS nêu. - Cô có thói quen làm gì khi đến lớp? - Cô có thể chơi nhạc cụ gì không? - Loài hoa cô thích nhất là gì? - 2-3 HS trả lời. - Vì sao em biết thông tin đó? – GV dựa trên những câu trả lời của HS để tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng HS. Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết - HS lắng nghe. quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể hiểu được thầy cô của mình. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Viết điều em muốn nói thể hiện lòng biết ơn thầy cô. - HS thực hiện cá nhân. - GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa thể cất lời. - Quan sát lắng nghe - GV có thể gợi ý một số câu hỏi: + Em muốn viết thư cho thầy cô nào?
- + Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô? + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? + Là kỉ niệm vui hay buồn? + Em muốn nói với thầy cô điều gì? + Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm ức? ... + GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc những tờ giấy viết thư xinh xắn và dành thời - HS thực hiện đọc nối tiếp. gian để các em viết lá thư của mình. + GV hướng dẫn HS cách gấp lá thư trước - HS lắng nghe. khi bỏ vào hòm thư. Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm của các em với thầy cô của mình. Lá thư là cầu nối giúp thầy cô và các em hiểu nhau hơn - Hoạt động theo nhóm 4 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về tình cảm của các em với thầy cô giáo. - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi: - 2-3 HS trả lời. + Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những việc em đã làm để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô - HS lắng nghe. của mình bằng lời nói hoặc hành động? Kết luận: Thầy cô là người dạy em điều hay, là người bạn lớn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ em - 2-3 HS trả lời. trong cuộc sống, trong học tập. 4. Cam kết, hành động: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? GV gợi ý HS về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

