Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 17 trang Diễm Mai 19/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa N đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ N sang o.
  2. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì?
  3. - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. -GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - HS lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ chuyện. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập thực hành - GV HDHS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu - HS lắng nghe. chuyện Hai anh em. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. 2. Năng lực, phẩm chất - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến các hình đã học. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  4. - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; + Một số vật dụng có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp lên bảng, YC HS đọc tên các đoạn NX. thẳng đó. - NX - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: 1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc: - HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời - GV cho HS mở sgk/tr.102: câu hỏi. - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Rô-bốt, thảo luận nhóm theo bàn trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có - 2 HS trả lời - Lớp NX. dạng hình gì? + Trên bảng có đường gấp khúc nào? + Đường gấp khúc MNPQ có mấy đoạn thẳng? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ là bao nhiêu cm? + Tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP, PQ được gọi là gì? - Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả trước quả thảo luận trước lớp. lớp. Các nhóm khác NX, bổ sung. - GV chốt kiến thức. 2. Hình tứ giác: - YC HS quan sát hình trong SGK, đọc - HS làm việc CN. lời của các nhân vật - Đưa ra một số hình tứ giác khác nhau: + Đây là hình gì? - HS nêu tên các hình. - YC HS hoạt động nhóm 4, lấy hình tứ - Các nhóm hoạt động, mỗi HS đều lấy giác có trong bộ đồ dùng học toán. hình tứ giác trong bộ đồ dùng để lên - Theo dõi, hỗ trợ những HS chậm. bàn.
  5. - YC HS tìm những đồ vật có dạng - Quan sát, thực hiện yêu cầu. hình tứ giác có ở lớp. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận, nêu tên các đường gấp khúc có trong mỗi hình. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. kết quả trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. - Khi HS nêu kết quả, GV YC HS chỉ vào từng hình tứ giác. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời một số HS trình bày kết quả - 2 HS chia sẻ trước lớp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường gấp khúc, các hình tứ giác có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông ( xe máy, xe buýt, đò ) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Dự đoán/ nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. 1. Năng lực và phẩm chất: - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông
  6. - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Em hãy nói về một tình huống giao thông nguy hiểm? Theo em tại sao lại xảy ra tình huống đó? - HS chia sẻ. GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy định khi đi trên phương tiện giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.52 - Cho HS thảo luận nhóm và cho biết các quy định khi đi trên phương tiện - HS thảo luận theo nhóm 4. giao thông? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện. - Gv tổng kết: Để đảm bảo ATGT cần tuân thủ các quy định khi đi trên phương tiện giao thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an toàn khi đi ô tô - Cho HS kể thêm 1 số quy định khi đi trên phương tiện giao thông mà em - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. biết? Hoạt động 2: Dự đoán/ nhận biết tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.53, - HS thảo sau đó chia sẻ trước lớp. chia lớp làm 6 nhóm mỗi nhõm quan sát 1 hình và dự đoán điều gì sẽ xảy ra? Vì sao? + Nhóm 1: Hình 6 + Nhóm 2: Hình 7 + Nhóm 3: Hình 8
  7. + Nhóm 4: Hình 9 + Nhóm 5: Hình 10 + Nhóm 6: Hình 11 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo - HS chia sẻ. luận. nhóm khác bổ sung - Nhận xét. - Gv đưa thêm 1 số tình huống các em - HS chia sẻ gặp hằng ngày và đưa ra ý kiến của bản thân HS - Nhận xét, chốt ý 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS kể với người thân về đèn tín hiệu và các biển báo giao thông đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp. nêu tình cảm chị dàng cho em. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương.
  8. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh - 2-3 HS chia sẻ. vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.112. + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn đâu đến. cách trả lời đầy đủ câu. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. + C3: Đáp án: a,b,c,e - Nhận xét, tuyên dương HS. + C4: Đáp án b * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước 3. Luyện tập thực hành lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HS nêu nối tiếp. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS đọc.
  9. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP CHƠI TRÒ QUANH MÂM CƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Sơ kết tuần: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN”. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách thực hiện công việc tự phục vụ bản thân. - HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 14: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong
  10. tuần. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Tiền, Bình, Ly, My,... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ - HS nghe để thực hiện kế hoạch chậm: Hào, Toàn,... tuần 14. * GV tuyên truyền phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết b. Phương hướng tuần 15: Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - Thảo luận theo cặp đôi nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. 2.1. Hoạt động nhóm: a. Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó - Đại diện nhóm lên kể khăn khi mới học cách làm. - Lắng nghe Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những niềm vui, khó khăn, những khám phá thú vị, cảm nhận của mình, khi tự mình làm được thêm một việc, không cần bố mẹ giúp. - YC một số nhóm lên kể Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất - HS chia sẻ. ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy - Lắng nghe thật vui và bố mẹ cũng rất vui!
  11. b. Chơi trò: Quanh mâm cơm. Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động: - Các tổ thực hiện - GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình. + Mâm cơm gia đình em có những món ăn gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. VD: tổ 1 làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy), tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ), Sau đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo - Các tổ thảo luận hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh - Quan sát, lắng nghe mâm, sắp bát, đũa, Cả lớp quan sát các bạn và nhận xét. - Câu hỏi thảo luận: + Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). - Chia sẻ + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa xuống mâm khi múc canh, ). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn). - Nếu còn thời gian và nếu mượn được đủ mâm, đĩa giấy, bát nhựa, GV có thể mời HS - Lắng nghe làm việc theo tổ và phát cho mỗi tổ một ít giấy vụn, bìa màu để tự chuẩn bị một mâm - Thực hiện
  12. cơm gia đình. Trong quá trình HS chơi, GV đến từng nhóm để khuyến khích và hướng dẫn HS. Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình. 3. Cam kết hành động. GV đề nghị HS về nhà xin bố mẹ một chiếc lọ và những hạt đậu. Mỗi lần em làm được một việc tự phục vụ mình, em hãy cho một hạt đậu vào lọ để tự khen mình. IV. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1:
  13. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời. nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc - HS trả lời sên đã bò ta làm như thế nào?
  14. -GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó -HS làm bài. khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS chia sẻ. dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - NX bài làm của bạn. - Nhận xét giờ học: HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,                                                                                                                                                                                          
  15. Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh  tay, cổ chân, vai, khởi động.   hông, gối,... 2x8N - HS khởi động - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập theo GV. - Trò chơi “tìm tên 2-3’ theo chủ đề” - GV hướng dẫn chơi     16-18’  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - HS Chơi trò - Đi thường theo - Cho HS quan sát chơi. vạch kẻ vòng trái tranh (vòng phải) hai tay - GV làm mẫu động  phối hợp tự nhiên. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - Đội hình HS mẫu quan sát tranh - Cho 2 HS lên thực  hiện lại động tác.  - Đi thường theo  - GV cùng HS nhận vạch kẻ vòng trái  xét, đánh giá tuyên (vòng phải) hai tay  dương. dang ngang. - HS quan sát GV làm mẫu 1 lần - HS tiếp tục quan sát 4 lần - GV thổi còi - HS -Luyện tập thực hiện động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm 3 lần các bạn luyện tập 1 lần theo khu vực. - Đội hình tập - Tiếp tục quan sát, luyện đồng loạt.
  16. nhắc nhở và sửa sai cho HS  Tập theo cặp đôi 3-5’ - Phân công tập theo  cặp đôi  Tập cá nhân GV Sửa sai ĐH tập luyện Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS theo tổ   thi đua giữa các tổ.   - GV và HS nhận xét  2 lần đánh giá tuyên  GV  - Trò chơi “bỏ khăn”. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - HS vừa tập vừa chơi, tổ chức chơi giúp đỡ nhau sửa 4- 5’ thở và chơi chính động tác sai thức cho HS. - Nhận xét tuyên - Từng tổ lên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt thi đua - trình người phạm luật diễn - Cho HS bật tại chỗ - Vận dụng: hai tay chống hông - Chơi theo 10 lần hướng dẫn III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trả lời câu  thân. hỏi BT1 trong sách. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý HS thực hiện kết ôn ở nhà thức, thái độ học của hợp đi lại hít thở - Xuống lớp hs. IV. ĐIỀU CHỈNH - VN ôn lại bài và - HS trả lời SAU BÀI DẠY chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc     