Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa O đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
- O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4.. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp.
- Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm. với bạn theo cặp. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - HS làm việc theo nhóm/ cặp trước lớp. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện -GV nhận xét tuyên dương - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập thực hành: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại - HS thực hiện. mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc - HS chia sẻ. của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. - 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ. ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt đồng hồ ? - Có 12 khoảng 5 phút ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho một - 60 phút vòng quay ? - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS nhắc lại đầu bài. 2 Hình thành kiến thức: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút - 5 phút. 1 vòng là 1 giờ - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 - HS đếm và trả lời: 60 phút. vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 - HS đếm và trả lời: 24 giờ. giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. các bạn: Bước 2: Các buổi trong ngày + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ?
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời gian + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? biểu ngày thứ bảy của em. + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? - Các nhóm lên trình bày + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các buổi và - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. hỏi HS: - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - HS đọc. - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. chiều. 12 cộng 1 bằng 13. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) 3. Luyện tập thực hành - HS đọc. Bài 1: Số ? - Điền số ? - Gọi HS đọc YC bài. - Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ - Bài yêu cầu làm gì ? rồi ghi số giờ vào dấu chấm hỏi tương - Yêu cầu HS nêu cách làm. ứng. - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi - 4 giờ. + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Số 4. + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? - Lúc 4 giờ chiều. + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ? - HS làm bài (miệng). - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại - HS nhận xét. (miệng) - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo thứ tự) Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với - HS đọc mỗi tranh. - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài - Đồng hồ điện tử - Bài yêu cầu làm gì ? - HS làm bài vào sgk, sau đó cho HS - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? trình bày. - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs - HS nhận xét. đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. - HS trả lời. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ?
- - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với - HS đọc mỗi tranh. - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài - HS chọn - Bài yêu cầu làm gì ? - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn - HS giải thích - GV đưa ra kết quả - Nhận xét ? Vì sao em chọn đáp án B ? - GV nhận xét – Tuyên dương - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi : “ Đi chợ” HS chơi 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua - 4HS tạo thành 1 nhóm. bán hàng hóa. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận, -Nhóm trưởng điều khiển các bạn hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. trong nhóm hoạt động. - Yêu cầu các nhóm thuyết minh sản -Đại diện nhóm lên thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. Nhóm nào hoàn phẩm của nhóm mình. HS nhận xét, bổ thành trước và đúng sẽ là nhóm thắng sung và đưa ra câu hỏi với nhóm trình cuộc. bày. -GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, -HS lắng nghe. nhấn mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. *Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các - HS thảo luận. hàng hóa cần mua. + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn + Giải thích lí do những hàng hóa đó. -GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ. quả thảo luận; các nhóm hác lắng nghe + Một số thực phẩm thiết yếu hàng và bổ sung. ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa quả, dưa hấu, nước. cần thiết. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể và nước. -GV hỏi: + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi cần lưu ý điều gì? sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và còn hạn sử dụng. + Em cần sử dụng hàng hóa như thế + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết nào? kiệm với nhu cầu của bản thân và gia + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp đình. lí, tiết kiệm? + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng
- đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô -Gv chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng hạn nên cần phải tiết kiệm. ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp - HS thực hiện cá nhân theo hướng ứng đủ nhu cầu của bản thân và gia dẫn. đình. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng,trải nghiệm. - Kể tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày? - Chúng ta cần sử dụng hàng hóa như -Gạo, thực phẩm, hoa quả, nước, thế nào? - Nhận xét giờ học -Hợp lí, tiết kiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ ( Tiết 135+ 136) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS nghe nhạc bài hát: “Bố - HS hát và vận động theo nhạc. là tất cả” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố - HS lắng nghe. mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS
- thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý khác bổ sung. xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt - HS lắng nghe. giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm bài trong khi nghe GV + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: đọc mẫu. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. - HS chia đoạn. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS giải nghĩa từ khó. HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS thực hiện theo nhóm ba. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS lần lượt đọc. hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các - HS làm việc nhóm (có thể đọc to nhóm khác nhận xét, đánh giá. từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và - GV và HS thống nhất câu trả lời: tim câu trả lời. + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau?
- + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi ăn mẹ nhớ tới điều gì? cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được là "bác" và "tôi". bố dạy nết ngoan nào? + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát - GV cho HS thảo luận nhóm: cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con + Đọc các phương án trắc nghiệm. chơi với nhau. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Câu 4: + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. - HS thảo luận nhóm. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. của nhân vật. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Hoạt động luyện tập thực hành. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch - HS lắng nghe. sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận + 2 - 3 HS đọc. nhóm, tìm câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. - HS đọc, thảo luận nhóm. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sự: đạ, xin, ạ. sao lại chọn ý đó. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS lắng nghe. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cấu, để nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt - HS trả lời : Câu b. đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện - GV cho một cặp đôi làm mẫu. đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. - 1 nhóm lên làm mẫu. - Các cặp đôi luyện tập. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số!
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành - Đại diện các nhóm lên bảng. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - HS trả lời. 4. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP -CHIA SẺ MỘT TÌNH HUỐNG BẤT NGỜ EM TỪNG GẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Bình, My, Linh, Ly .. * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập
- - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Hào, Toàn,... b. Phương hướng tuần 16: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Khắc phục những tồn tại của tuần qua. 14. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - HS chia sẻ. trước. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong - HS chia sẻ. cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang - HS thực hiện. ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán
- Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng Vận động hát theo nhạc chiếc đồng hồ. - Bài hát nói về cái gì? -Cái đồng hồ. - Đồng hồ giúp ta điêug gì? - xem giờ. Dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát 2. Hoạt động hình thành kiến thức: + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: giờ 15 phút sáng. + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Em thấy mặt trời mọc + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? 3. - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 9 giờ 15 phút sáng. -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm GV. gì? + HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. * GV cho HS quan sát tranh thứ hai:
- + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc - HS quan sát tranh mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 hình đồng hồ) giờ 30 phút chiều. +Vì sao em biết đó là buổi chiều? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi - 2 -3 HS trả lời đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì kim phút chỉ số 6.- đây chính là khoảng thời gian 30 phút - nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu - 1-2 HS đọc giờ HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS - HS thực hành lưu ý khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - 2 -3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 -HS trả lời quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số - Làm việc nóm 2 thích hợp với ô có dấu “?” - GV gọi HS chia sẻ Nêu mỗi bạn trong tranh làm gì lúc -2 nhóm chia sẻ trên giấy A3 qua mấy giờ? máy quét. + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút chiều. - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. chỉ mấy giờ ? + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. - GV liên hệ: +Em làm bài lúc mấy giờ? Các nhóm chia sẻ tốt. +Em học bài lúc mấy giờ? -HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: -HS đọc yêu cầu + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy gian vào buổi chiều, tối hoặc đêm. giờ ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức + 10 giờ 30 phút đêm - GV nêu luật chơi, cách chơi + 22 giờ 30 phút - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập này nói về bạn nào ? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - 1-2 HS trả lời. 4 để nói về việc làm của bạn Nam - Bạn Nam tương ứng với các mốc thời gian đã - HS hoạt động nhóm 4, sau đó chia cho. sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. -2 nhóm chia sẻ trên giấy A3 qua máy quét. + Nam học bài lúc 9 giớ 30 phut - GV liên hệ giáo dục HS qua những sáng. việc làm của bạn Nam. +Nam ở thư viện lúc 3 giờ 15 phút Đây là thời gian làm việc trong ngày chiều. của bạn Nam. Vậy em nào chia sẻ thời + Nam tan học lúc 4 giờ chiều. gian làn việc của trong ngày cho cả lớp Nam rửa bát lúc 7 giờ 15 phút tối. nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh . -Cả lớp chơi trò Ai nhanh, ai đúng. - Nhận xét giờ học. Chơi theo hướng dẫn của GV . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “mèo đuổi 2-3’ chuột” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Bài tập phối hợp đi - Đội hình HS quan tranh thường theo vạch kẻ sát tranh - GV làm mẫu động vòng trái và vòng tác kết hợp phân tích phải. kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu
- mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. - Ôn đi thường theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay 1 lần phối hợp tự nhiên ( dang ngang). - Đội hình tập luyện - Ôn đi kiễng gót đồng loạt. theo vạch kẻ vòng 4 lần - GV thổi còi - HS ----------- trái (vòng phải) hai thực hiện động tác. ----------- tay chống hông. - Gv quan sát, sửa -Luyện tập sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần các bạn luyện tập GV 1 lần theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa cho HS giúp đỡ nhau sửa 3-5’ - Phân công tập theo động tác sai Tập theo cặp đôi cặp đôi GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS - trình diễn Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét 2 lần đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - Trò chơi “bịt mắt - GV nêu tên trò bắt dê”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở 4- 5’ dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chay tại - HS trả lời chỗ đá lăng chân hai bên 10 lần sau đó di
- - Vận dụng: chuyển nhanh 15m. - HS thực hiện thả - Yêu cầu HS quan lỏng III.Kết thúc sát tranh trả lời câu - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT3 trong sách. thân. - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và IV. ĐIỀU CHỈNH chuẩn bị bài sau. SAU BÀI DẠY ________________________________________________________________ _

