Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 13 trang Diễm Mai 14/12/2025 420
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 29 tháng 02 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ, NGỒI CƠ BẢN.( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. 2. Năng lực, phẩm chất Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “đèn xanh 2-3’  đèn đỏ” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  16-18’                                                                                                                                                                                            
  2. 1 lần GV hô nhịp HS ôn bài tập 1và bài tập 2   II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát  - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Ôn bài tập 1 và bài tranh - GV làm mẫu động sát tranh tập 2.  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Bài tập 3 - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát 1 lần hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên 4 lần dương. - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác.  - Gv quan sát, sửa  -Luyện tập sai cho HS.  Tập đồng loạt 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập   3 lần theo khu vực.      Tập theo tổ nhóm 1 lần - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa cặp đôi động tác sai Tập theo cặp đôi 3-5’ GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn Tập cá nhân thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét 2 lần đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - Trò chơi “di - GV nêu tên trò  chuyển tiếp sức” chơi, hướng dẫn cách ----------  4- 5’ chơi, tổ chức chơi ----------  thở và chơi chính thức cho HS. HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở dương và sử phạt
  3. - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Cho HS chạy bật - HS trả lời tại chỗ 15 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - HS thực hiện thả III.Kết thúc hỏi BT3 trong sách. lỏng - Thả lỏng cơ toàn - ĐH kết thúc thân. - GV hướng dẫn  - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý  chung của buổi học. thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ( Tiết 224) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động theo nhạc bài: Hát và vận động theo nhạc Lý cây đa - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói nhóm. sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho.
  4. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hs theo dõi - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách lớp. diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GS mời một số HS xung phong kể - HS lắng nghe. toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể tên được các việc làm, tác dụng giúp chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho hs kể về một lần bị ngã, khi đó cảm thấy như thế nào? - GV cho HS xem ảnh(video)HS bị ngã - HS chia sẻ
  5. - GV hỏi: Khi ngã cơ quan nào dễ bị thương nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS trả lời 2.Hình thành kiến thức. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr82, thảo luận nhóm 4: Nêu việc làm trong tranh, tác dụng của mỗi việc làm? - Tổ chức cho HS chỉ tranh, chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức. 3. Luyện tập, thực hành: - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - GV cho hs kể những việc làm có lợi lớp. cho cơ quan vận động. -GV cho HS chia sẻ những việc làm đã thực hiện được của bản thân - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu - HS bổ sung nội dung tình huống của bạn Minh và trả lời câu hỏi: ? Vì sao bạn Minh phải bó bột? - GV chốt kiến thức - GV đưa ra một số hình ảnh cơ quan - 2 HS nêu. vận động bị thương, nguyên nhân, tác hại. - HS trả lời ? Cần chú ý gì khi chơi thể thao ? - GV lưu ý giúp HS ăn uống đủ chất, vận động an toàn trong cuộc sống hằng - HS lắng nghe ngày. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS hằng ngày thực hiện các việc làm cần thiết để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC (Tiết 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục.
  6. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động bài: Em học Hát và vận động theo nhạc toán - 2-3 HS trả lời. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - HS viết. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn trăm tương ứng với mỗi nhóm - HS thực hiện. vào hình rồi thực hiện so sánh. + GV YC HS thực hiện Vd sau: 300 400 =>GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: - HS lắng nghe, nhắc lại. Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - HS thực hiện. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm - HS làm. vào hình rồi thực hiện so sánh - HS nêu. - GV lấy VD khác để hS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh - Hs lắng nghe. số tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt 3. Luyện tập thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe
  7. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để so sánh được các số trên trước tiên ta phải tìm được - HS thực hiện làm bài cá nhân. các tấm bìa là bao nhiêu? -GV YC HS làm vào vở? - HS đổi chéo kiểm tra. - HS trình bày bài làm của mình - Làm thế nào em so sánh được? - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn các so sánh với một - HS làm. tổng - YC HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về so sánh số trong trăm, tròn chục. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 01 tháng 03 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (Tiết 225 + 226) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kĩ năng.
  8. - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài Sự tích cây thì là. Và trả lời câu - 3 HS đọc nối tiếp. hỏi SGK. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm - Cả lớp đọc thầm. bờ tre. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. - HS đọc nối tiếp. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. Đ4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi HS đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hs thảo luận N2 và trả lời:
  9. Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. - HDHS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà mình C3: Câu thơ thể hiện niềm vui thích. của bờ tre khi đón khách là: - Nhận xét, tuyên dương HS. Tre chợt tưng bừng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - HS luyện đọc cá nhân, đọc - Tuyên dương, nhận xét. trước lớp. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - HDHS đặt 1 câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu nối tiếp. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS đọc. - GV nhận xét giờ học. - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS thực hiện. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả uc/ut, hiểu biết thêm về môi trường sống của các loài chim. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Chim HS thực hiện chích bông Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Điền vào chỗ trống uc hay ut: Luyện đọc cá nhân a, ch..´.. mừng, chăm ch..‘ , giờ ph ..´.. Nhận xét b, hạnh ph..´..; cây tr..´ , tr ´ nước Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống đế tạo từ: a) lọi, súng , ngập , lũ , xanh , lội. (lục, lụt) b) hạnh , giây , đức, chót, hậu, khảo. (phúc, phút) HS đọc yêu cầu bài Bài 3: Xếp tên các loài chim dưới đây HS làm vào vở vào đúng cột trong bảng: Đổi chéo vở kiểm tra Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích Chia sẻ bài chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan Nhận xét (Vịt xiêm) a. Loài chim nuôi trong nhà: . b. Loài chim sống hoang dã: . Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Vận dụng đọc viết đúng chính tả. - Tìm đọc sách, báo về loài vạt hoang dã - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TRÒ CHƠI SẮM VAI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG KHI BỊ LẠC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  11. - GV: Tivi chiếu bài. Thẻ chữ: ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ, BÌNH TĨNH. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Mở bài hát: Ba ngọn nến lung linh 2. Hoạt động Tổng kết tuần. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng a. Sơ kết tuần 23: báo cáo tình hình tổ, lớp. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 23. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Toàn, Ly, Đạt,... HS viết chữ đẹp: Mai, Trang, Trúc , H An,,... - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Tuyên dương: Nam , Tân ,Trang , Trúc,... 24. * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - HS đọc bài thơ - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 3. Hoạt động trải nghiệm. -HS thảo luận theo tổ, sau đó sắm a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần vai giải quyết trước lớp. trước. - HS cùng nhau đọc lại bài thơ “Mẹ cáo dặn” để nhắc lại các “bí kíp” phòng tránh bị
  12. lạc. b. Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS: Trò chơi sắm vai xử lí tình huống khi bị lạc. − GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS sắm vai giải quyết: + Một bạn nhỏ đi chơi phố bị lạc mẹ. Một người lạ đến gần hứa sẽ giúp đỡ và rủ đi - HS lắng nghe. cùng người ấy. + Một bạn nhỏ đi siêu thị, bị lạc. Một chú nhân viên đến gần hỏi thăm. + Một bạn nhỏ đi cùng bố mẹ trong công viên, mải ngắm đu quay, ngẩng lên không thấy bố mẹ đâu, bạn chạy lung tung để tìm, − GV gợi ý câu hỏi thảo luận: + Hãy đoán xem nếu bố mẹ bị lạc mất con, khi ấy bố mẹ sẽ làm gì? Bố mẹ có lo lắng, có đi tìm con không? + Bố mẹ đang đi tìm mình, mình có nên chạy lung tung để tìm bố mẹ hay đứng yên tại chỗ để chờ đợi? Vì sao? Nếu chạy lung -HS lắng nghe tung, ta có thể sẽ đi các con đường khác, không gặp được nhau. Nếu mình đứng một chỗ, chắc chắn bố mẹ sẽ quay trở lại tìm mình. + Em nên nhờ một người lạ hay một chú công an, chú bảo vệ đưa đi tìm mẹ. Vì sao? Kết luận: Hãy luôn tin rằng BỐ MẸ - HS thực hiện KHÔNG BAO GIỜ BỎ CON. Hãy ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ và giữ BÌNH TĨNH (thẻ chữ), tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy như cô chú cảnh sát, công an, người bảo vệ, nếu em bị lạc. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS vẽ bàn tay của mình lên tờ bìa ấy để làm “Bàn tay thông tin”. Sau đó, với mỗi ngón tay sẽ ghi một thông tin: Địa chỉ lớp và trường của em; Gần nhà em có gì?; Số điện thoại mẹ; Số điện thoại bố; Địa chỉ nhà mình.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY