Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2.Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- - HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy -GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). -GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn - HS chơi theo nhóm hoặc cặp ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng đôi: một HS mô tả hình ảnh danh ai? thắng, (các) HS khác đoán tên -GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp danh thắng đó của địa phương, có đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, thể dựa trên những hình ảnh GV (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của đã đưa ra trước đó. địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh - Lắng nghe GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp - HS thực hiện yêu cầu. của quê hương. 3. Vận dụng , trải nghiệm(2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động theo nhạc cho HS hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 5,6,7. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng dấu Đặt câu phẩy Nhận xét 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi câu sau: - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Đèn sáng quá! - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để + Ôi, thư viện rộng thật! chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông. + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - Gọi HS đọc bài làm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí - 1-2 HS đọc. trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp nghe. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. * Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS làm bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3.
- - HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS đặt câu (Bạn An, bạn Lan rất thích - GV nhận xét giờ học. đến thư viện). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ. __________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện đượ c phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2.Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Đố bạn +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
- 2. Hình thành kiến thức: GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt - Quan sát tranh, lắng nghe thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình - HS đọc lời thoại của các nhân vật biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - HS phân tích bài toán. GV hỏi: - Bài toán cho biết gì ? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt - Bài toán hỏi gì ? thông. - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả hạt thông ? bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ? - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, vuông. mấy chục và mấy hình vuông? - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại - Có tất cả 579 hình vuông. thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 346 + 229 = 575. c) Đặt tính và thực hiện. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và bài ra giấy nháy. tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính
- chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính 3 4 6 theo. + 2 2 9 346 5 7 5 +229 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặt tính. - HS nêu - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột bài ra giấy nháp. với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở - Quan sát dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - HS nêu - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 tính. Sau đó thực hiện phép tính 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 thông ? Vậy: 346 + 229 = 575. 3. Luyện tập thực hành. +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +GV trợ giúp HS hạn chế +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài.
- - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. Tính - Yêu cầu HS làm vào bảng con 247 639 524 845 - Nhận xét bài làm từng em. + 343 +142 + 18 + 106 * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ 590 781 542 951 trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào vở - 1 HS thực hiện - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - HS chia sẻ: 427 607 729 246 - Giáo viên chấm nhận xét chung. + 246 +143 + 32 + 44 673 750 761 290 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và + Bài toán cho biết gì? làm bài. + Bài toán hỏi gì? - Kiểm tra chéo trong cặp. - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao đỏ nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. ? - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh nêu. - Học sinh làm bài: Bài giải Rô bốt vẽ được số chấm màu là :
- 709 + 289 = 998 (chấm màu) Đáp số : 998 chấm màu - Học sinh nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát bài hát về đồ dùng học tập Hát theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Nói về một đồ dùng học tập của em. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát một số đồ dùng, hỏi: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào?
- + Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế nào? + Công dụng của đồ vật đó là gì? + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? - HS thực hiện nói theo cặp. - HDHS nói về đồ dùng học tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV cho HS quan sát sơ đồ hướng dẫn HS phát triển các ý trong sơ đồ thành câu văn. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào bài 10 VBT tr.45. - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. :Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài
- 2. Luyện tập thực hành. * Đọc mở rộng. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2 sgk trang 83. Bài1:Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng - HS đọc phần tư liệu mình đã sưu tầm dẫn sử dụng một số đồ dùng trong gia đình. -HS hđ CN Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã đọc được: - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của bài 2. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Đố bạn +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. học sinh nêu kết quả tương ứng:
- 424 + 215 706 + 72 - HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập thực hành. * Bài 1: - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV nêu yêu cầu của bài. Tính ( theo mẫu) - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS quan sát - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - 1 HS thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 tính phép tính. 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 452 4 cộng 2 bằng 6 + 273 725 - Yêu cầu HS làm vào bảng con Nhận xét - HS chia sẻ: - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. a. 381 b. 550 + 342 +192 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên 723 742 bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nêu - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào bảng con - Lớp làm bảng con 457 + 452 326 + 29 762 + 184 546 +172 - HS chia sẻ: 457 326 762 546 + 452 + 29 + 184 + 172 909 355 946 738 - Giáo viên nhận xét. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính * Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - YCHS đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm làm bài. theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + - 400 + 200 = ? 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy 4 trăm + 200 trăm = 6 trăm trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 400 + 200 = 600 trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó - 300 + 700 = ? “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh 3 trăm + 7 trăm = 10 trăm tính nhẩm tương đối với các phép tính 300 + 700 = 1000 còn lại. a. 200 + 600 b. 500 + 400 c.400 + 600 d. 100 + 900 * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? - Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn + Bài toán hỏi gì? ngày thứ nhất 70 km + Để tính được thứ hai đàn sếu bay - Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu được bao nhiêu km em hãy nêu phép km ? tính ? - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ 248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km * Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - Để làm được bài này các em nên làm - 1 HS nêu đề bài thế nào ? Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép - HS xác định dòng nước chảy tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - Nhận xét - Tham gia chơi 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà - HS thảo luận theo cặp và chia và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” sẻ. + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình - 2-3 HS chia sẻ. huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, - HS đọc nối tiếp đoạn. lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: - 2-3 HS luyện đọc.
- + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - 2-3 HS đọc. - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85. +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi - HS lần lượt đọc. cún nhờ đưa qua sông? +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: -C1:...lắc đầu bỏ đi. -C2: đáp án C +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -C4: ...khi muốn nhờ người khác - Nhận xét, tuyên dương HS. làm việc gì đó giúp mình, phải nói * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - HS hoạt động nhóm 4, đại - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. diện 2-3 nhóm trình bày kết - Gọi các nhóm lên thực hiện. quả. - GV NX và thống nhất câu TL: - 1 HS đọc. a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một - HS hoạt động nhóm cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đại diện nhóm chia sẻ
- - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; - Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; - Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Đố bạn +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Luyện tập thực hành. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu
- - YCHS làm bài vào bảng con - Lớp làm bảng con 548 + 312 592 + 234 690 + 89 427 + 125 - HS chia sẻ: 548 592 690 427 + 312 +234 + 89 + 125 - Giáo viên nhận xét. 860 826 779 552 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào bảng con 457 + 452 326 + 29 - Lớp làm bảng con 762 + 184 546 +172 - HS chia sẻ: 457 326 762 546 + 452 + 29 + 184 + 172 - Giáo viên nhận xét. 909 355 946 738 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính * Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? - Học sinh đọc - Tòa nhà A cao 336 m, tòa nhà B cao + Bài toán hỏi gì? hơn tòa nhà A 126 m. - Toà nhà B cao bao nhiêu mét ? + Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? - 336 + 129 - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải Tòa nhà B cao là *Bài 4: Tính 336 + 129 = 465(m) - Gọi 1 HS nêu đề bài Đáp số : 465 m GV đưa ra bài toán; - 1 HS nêu đề bài 468 + 22 + 200 - GV hỏi: + Đây là bài toán có mấy phép tính ?
- + Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép - Đây là bài toán có 2 phép tính. tính của bài toán này ? - Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái. - YCHS làm bài theo nhóm 4 Tổ 1 + 2: 75 – 25 + 550 Tổ 3 + 4: 747 + 123 – 100 - YCHS chia sẻ - Thực hiện theo nhóm 4 - Nhận xét Bài 4: Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể). - Quan sát tranh - Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ? - Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ? - Để biết được sau khi hai bể đầy nước, - Bể 1 đựng được 240 lít nước tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu - Bể 2 đựng được 320 lít nước lít ta nên làm thế nào ? - Ta viết phép tính và thực hiện Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực 240 + 320 = 560 hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu hỏi của bài toán. Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là 560 lít.” Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh - Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng giáo viên có thể để sinh dự đoán xem để nước ở hai bể là 560 lít. nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu mở vòi nước. * Bài 5: Giáo viên minh họa từng bước đi của robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm - Quan sát, trả lời mẫu “ ”. b. Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm - Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến câu hỏi; ô ghi số là: 322 Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số - Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ 46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ? đến ô ghi số là: 368 Câu hỏi này có nhiều đáp án c. Tổng của hai số thu được ở câu b bằng: 322 + 368 = 690 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024
- Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG. ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập dân bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. - Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV.
- tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC. - Trò chơi “bịt mắt 2-3’ - GV hướng dẫn chơi bắt dê” - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác khởi 1 lần - GV làm mẫu lại động với bóng động tác kết hợp phân tích kĩ thuật, - Ôn động tác dẫn các lưu ý khi thực - HS quan sát GV bóng cao tay tại chỗ. hiện động tác. làm mẫu - Ôn động tác dẫn - Cho 2 HS lên thực bóng di chuyển hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát nhanh dần lên trước. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. -Luyện tập 3 lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS 4 lần - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi giúp đỡ nhau sửa cặp đôi

