Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 23 trang Diễm Mai 19/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. - Biết những gì là của chung” để giữ gìn. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các trường. lớp trong tuần qua. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới. Phát động phong trào “ Chung tay bảo vệ cảnh quan quê hương”. (15 - 16’) * Khởi động: - HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ - GV yêu cầu HS khởi động hát cảnh quan quê em mà em muốn - GV dẫn dắt vào hoạt động. chia sẻ. – GV nhắc nhở HS suy nghĩ về thông điệp - HS trao đổi thông điệp với các bảo vệ cảnh quan quê hương mà em muốn anh chị, các em và các bạn lớp khác chia sẻ. – GV tổ chức cho HS trao đổi thông điệp - HS ghi lại những thông điệp mà với các anh chị, các em và các bạn lớp em thấy thích thú nhất và trưng khác theo sự hướng dẫn của nhà trường. bày. – GV tổ chức cho HS ghi lại những thông điệp mà em thấy thích thú nhất và treo vào - Các nhóm lên biểu diễn văn nghệ khu trưng bày của lớp. - GV hướng dẫn các nhóm biểu diễn văn nghệ về chủ đề bảo vệ cảnh quan quê hương em. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
  2. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em Hát và vận động thế Dẫn dắt, giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - HS đọc. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ.
  3. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chép theo cặp. + in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện 3.Luyện tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm việc theo cặp - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Bài tập chính tả. - HS chia sẻ. Bài 2. trong sgk tr. 88. - HS làm việc theo nhóm, đại diện chia - HDHS hoàn thiện vào vở. sẻ. + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... Bài3.HS đọc y/c ý a (88) - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Lời chào Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài
  4. 2. Luyện tập thực hành. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tranh 1: đọc thư + Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh: + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - GV chữa bài, nhận xét. - HS hđ nói theo nhóm * Hoạt động 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật - 1 số HS chia sẻ Bài 2: Dự kiến đáp án: +Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. +Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. +Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền dấu chấm - HS hđ làm theo cặp - Y/C hs làm vở - HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán.
  5. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4. - HS: SGK, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi 2HS lên bảng làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 - HS làm. HS2: 753 - 354 - HS làm bảng con. - GV sửa bài và nhận xét. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ. trâu trong tranh ăn gì? +Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HS trả lời theo ý của mình. quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? +Vì sao? - HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn - Nhận xét, tuyên dương HS. nhất. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán thực hiện mấy phép tính? - Bài toán thực hiện 2 phép tính. - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm. - GV gọi một số nhóm trả lời. - Gọi 2 nhóm lên bảng. - GV nhận xét bài làm của các nhóm và - HS nhận xét. bài làm trên bảng. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết có 2 hình gì? - Có 1 hình vuông và 1 hình tròn. + Trong hình tròn có những số nào? - Gồm 3 số 824, 842, 749 + Trong hình tròn số nào là số lớn - Số lớn nhất trong hình tròn là số 842. nhất? + Trong hình vuông có những số nào? - HS trả lời + Trong hình vuông số bé nhất là số - Là số 410 nào? + Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn - HS là số 432.
  6. và số bé nhất trong hình vuông là số bao nhiêu? + Em làm như thế nào? - HS số lớn nhất trong hình tròn là 842, số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn - GV nhận xét, tuyên dương HS. trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm - GV thu nhận xét một số phiếu. phiếu bài tập. - GV quan sát nhật xét, sửa bài. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho học sinh thực hành - HS thực hành làm. làm bài tập a. - GV quan sát học sinh thực hiện và - HS trả lời theo ý của mình. cho nêu cách làm. - HS nhận xét. - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để - HS lắng nghe. được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. b/ GV cho HS làm vào bảng con. - Cả lớp làm. - GV nhận xét, sửa bài. - Kết quả 798 – 780 = 18 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chuẩn bị bài mới -HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Luyện tập:VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực văn học - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình
  7. - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Ngôi nhà em yêu Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Luyện nói Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh - 1HS đọc. và nêu công dụng của chúng. - HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy - YC HS quan sát tranh, hỏi: tính... + Trong tranh có những đồ vật gì? + Em hãy nêu công dụng của chúng. - HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật: + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà em VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? được bảo quản tươi ngon lâu hơn. + Quạt điện có tác dụng làm mát -Quạt điện có tác dụng gì? không khí. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về - HS chia sẻ: 2-3 cặp thực hiện. công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành. Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia - 1-2 HS đọc. đình em. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý - HS làm việc nhóm sgk. - HS chia sẻ kết quả TL - GV y/ hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra nháp. - GV nhận xét và góp ý. - GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - 1-2 HS đọc. - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. - HS làm việc CN - YC HS thực hành viết vào vở
  8. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực văn học - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. * Đọc mở rộng. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2 sgk trang 90. Bài1:Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng - HS đọc phần tư liệu mình đã sưu tầm dẫn sử dụng một số đồ dùng trong gia đình. -HS hđ CN Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã đọc được: - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của bài 2. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS làm. Gọi 2 HS đại diện 2 đội chơi lên bảng Cổ vũ làm 2 phép tính *Đặt tính rồi tính: HS1: 268– 134 - HS quan sát. HS2: 479 - 324 - HS trả lời theo ý kiến của mình. - GV sửa bài và nhận xét. - HS đọc. GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức - HS có 386 dây thun. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91: - Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây + Trong tranh vẽ gi? thun. + Cho từng HS đọc lời thoại của 3 - Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi nhân vật? số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? 386 – 139 + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - HS lên bảng đặt tính cả lớp quan sát. + Nêu phép tính? + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây - HS nêu thun ta làm thế nào? - HS quan sát thao tác của GV trên máy - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 chiếu. - GV gọi 1HS lên bảng đặt tính. - HS nhắc lại và thao tác trên bảng con. - GV nhận xét hướng dẫn HS tính - GV cho HS nêu cách thực hiện tính. - GV hướng dẫn học sinh tính. - Bạn Nam có 247 dây thun.
  10. + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 - 386 – 139 = 247 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 - HS lắng nghe, nhắc lại. trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 - GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - 2 HS đọc. - 386 – 139 bằng bao nhiêu? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lên làm trên bảng, cả lớp làm 3. Luyện tập thực hành: bảng con. Bài 1: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bảng con. - GV cho HS nêu cách thực hiện phép - 2 HS đọc. tính và cách tính của một số phép tính. - 1-2 HS trả lời. - GV sửa bài - 2 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp làm - Nhận xét, tuyên dương. vào phiếu bài tập. Bài 2: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - HS lắng nghe - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. -Trong vườn ươm có 456 cây giống. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng phép trừ có nhớ. rừng. Bài 3: - Hỏi trong vườn ươm còn lại bao - Gọi HS đọc YC bài. nhiêu cây giống? - Bài toán cho biết gì? - Tìm số cây giống trong vườn ươm. - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Giải - Bài toán yêu cầu tìm gì? Số cây giống còn lại là. - Muốn biết số cây giống trong vườn 456 - 148 = 308 (cây) ươm ta làm thế nào? Đáp số: 308 cây - GV chốt lại cách giải. -HS nhận xét. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận - HS nêu. xét. - HS lắng nghe.
  11. - GV nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Chuẩn bị bài mới. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: MAI AN TIÊM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. 2.Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: HS đọc câu đố Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để đố. phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa
  12. hấu) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người - Cả lớp đọc thầm. kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - HS theo dõi. + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một - 2-3 HS đọc. người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm bốn. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.93. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành cách trả lời đầy đủ câu. quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
  13. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ - 2-3 HS đọc. chỉ hoạt động trong đoạn văn - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ - Tuyên dương, nhận xét. hoạt động trong đoạn văn. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - HS chia sẻ kết quả trước lớp: khắc, được. thả, nhờ, đưa, vớt,.. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - GV hướng dẫn cách thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý - 1-2 HS đọc. cho nhau. - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu - Nhận xét chung, tuyên dương HS. với từ ngữ vừa tìm được. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - 4-5 nhóm đọc trước lớp. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Phiếu bài tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  14. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi 2 HS đại diện 2 đội chơi lên bảng - HS làm. làm 2 phép tính Cả lớp cổ vũ *Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 19 HS2: 485 - 128 - GV sửa bài và nhận xét. GV dẫn dắt, giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành : - Cả lớp đặt tính vào bảng con. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát - Bài yêu cầu làm gì? - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu - HS nhận xét bài làm trên bảng của cách thực hiện phép tính. bạn. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285 - HS bằng 172 + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ - HS đọc và thực hiện tính vào bảng được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 con. trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. + 457 – 285 bằng bao nhiêu? - HS nêu. + HS đọc lại - GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con. - Cho HS nêu cách tính. - HS đọc - GV quan sát HS. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS đọc lại các phép tính - 1-2 HS trả lời. đúng. - Số bị trừ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Số trừ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm hiệu. + Tên thành phần các số ở hàng thứ - 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm nhất? vào phiếu bài tập. + Tên thành phần các số ở hàng thứ - HS nêu. hai? + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - HS lắng nghe
  15. - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện - HS trả lời. phép trừ có nhớ. -GV nhận xét. - Bác đưa thư là con chuột. Bài 3: - 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900 - Gọi HS đọc YC bài. - 700 - Bài yêu cầu làm gì? - Phải tìm được kết quả của các phép - GV cho HS quan sát tranh: tính. + Bác đưa thư là con gì? + Trong mỗi bức thư có những phép tính nào? + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải - HS lắng nghe và thực hiện chơi. làm gì? - HS nhận xét. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - GV phổ biến luật chơi cách chơi. - 2 HS đọc. - GV quan sát, nhận xét. - Đầu năm, một công ty có 205 người - GV đưa ra kết quả đúng. đang làm việc. Đến cuối năm, công ty - GV tuyên dương. có 12 người nghỉ việc. Bài 4: - Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao - Gọi HS đọc YC bài. nhiêu người làm việc? - Bài toán cho biết gì? - Tìm số người làm việc còn lại ở công ty. - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Giải - Bài toán yêu cầu tìm gì? Số người làm việc ở công ty cuối năm - Muốn tìm số người làm việc ở công là. ty cuối năm ta làm thế nào? 205 - 12 = 193 (người) - GV chốt lại cách giải. Đáp số: 193 người -HS nhận xét. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. - HS đọc - GV nhận xét - HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát. - Bạn đang tìm kho báu. Bài 5: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài.
  16. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát: - Lớp làm việc nhóm + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - Để biết bạn có đến được kho báu - HS trình bày kết quả. không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - GV chia lớp làm 3 nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn. - Rô- bốt đã đến được kho báu. - GV cho các nhóm trình bày kết quả - HS đọc kết quả đúng của mình. - GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. - HS lắng nghe. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY. ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Năng lực, phẩm chất -Tự xem trước cách thực hiện các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi.
  17. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “kết bạn” 2-3’  - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn động tác tại chỗ - GV làm mẫu lại tung bóng ra trước động tác kết hợp - HS quan sát GV bằng hai tay. phân tích kĩ thuật và làm mẫu - Ôn động tác di lưu ý khi thực hiện  chuyển tung – bắt động tác động tác.  bóng bằng hai tay - Cho 2 HS lên thực  hiện lại động tác. 1 lần - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên -Luyện tập dương. Tập đồng loạt 2 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV thổi còi - HS    thực hiện động tác.  - Gv quan sát, sửa     Tập theo tổ nhóm     sai cho HS.  ĐH tập luyện theo tổ      4 lần - Y,c Tổ trưởng cho        các bạn luyện tập             4 lần theo khu vực.  GV     1 lần - Tiếp tục quan sát,      Tập theo cặp đôi     nhắc nhở và sửa sai                                                                                                                                                    
  18. cho HS - HS vừa tập vừa Tập cá nhân - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ cặp đôi động tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn - Trò chơi “lăn bóng thi đua giữa các tổ. bằng tay” - GV và HS nhận xét 3-5’ 2 lần đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách  -------- chơi, tổ chức chơi  -------- - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ thở và chơi chính  thức cho HS. - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp - Vận dụng: dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật III.Kết thúc - Cho HS chạy nâng - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn cao đùi sau đó chạy thân. nhanh 15m - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan chung của buổi học. sát tranh trả lời câu - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự hỏi BT2 trong sách. lỏng ôn ở nhà - ĐH kết thúc - Xuống lớp - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý   thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N (Kiểu 2) ( Tiết 283) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2).
  19. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2). + Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc: Người Việt Nam cần cù, + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. sáng tạo + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối - HS quan sát, lắng nghe. với a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. 3.Luyện tập thực hành. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  20. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Phiếu bài tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở video bài: Em làm tính cho hát và Hát và vận động theo nhạc vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cả lớp viết phép tính vào bảng con. - GV cho HS làm bảng con. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - HS thực hiện tính. - GV cho HS thực hiện tính nhẩm. - HS lắng nghe. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - HS cùng làm. - GV cho HS lần lượt làm các phép - HS nhận xét. tính còn lại. - HS nêu. - Cho HS nêu cách tính. - GV quan sát, nhận xét. - HS đọc. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS.