Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 21 trang Diễm Mai 14/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT, ĐỌC THƠ VỀ NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. - Biết yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình ảnh, video một số nghề ở địa phương 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe − GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm
  2. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: có ghi tên một nghề nghiệp: bác bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. - HS chơi − Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: - HS theo dõi, trả lời + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe, Diễn viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo nhiều màu sắc, + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội: kỉ luật, dũng cảm, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách GK HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video cho HS hát và vận động bài: Hát và vận động Lớp chúng mình vui ghê Dẫn dắt giới thiệu bài 2.Hoạt động luyện tập thực hành Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện. - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, viện lớp. câu chuyện, tên tác giả. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS thực hiện. của HS. 4. Hoạt động vận dụng: - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện yêu - HS chia sẻ. thích - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC : CHUYỆN QUẢ BẦU ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Có thái độ tôn trọng những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  4. - Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: con dúi, nương, tổ tiên, Khơ Mú, Ê – đê, Ba – na. - Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/ dúi báo/ - 2-3 HS luyện đọc. sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa - 2-3 HS đọc. chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. .Từng nhóm thi đọc trước lớp - các nhóm thi đọc 3.Hoạt động vận dụng : - HS lần lượt đọc. - Hôm nay em học bài gì? - Môt em đọc diễn cảm toàn bài - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC : CHUYỆN QUẢ BẦU ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất
  5. - Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Có thái độ tôn trọng những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120. C1: Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn - Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3. và chỉ cho họ cách tránh. - YC HS trả lời câu hỏi C2: Họ làm theo lời khuyên của dúi. - Tuyên dương, nhận xét. C3: Người vợ sinh ra một quả bầu; Bài 2: hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120. đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ - HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau trong quả bầu, những con người nhỏ đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong bé bước ra. khung ở cột A với các từ ngữ trong khung C4: Đáp án đúng là: b ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm - 1 HS đọc. cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để - 2 nhóm lên bảng chơi bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - Môt em đọc diễn cảm toàn bài - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
  6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Tiếng việt VIẾT:CHỮ HOA A, M, N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2) - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV mời HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) + Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N - 2-3 HS chia sẻ. (kiểu 2) + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. + Tương tự với chữ M, N (kiểu 2) - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. -1-2 HS đọc. - Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả - HS quan sát, lắng nghe.
  7. mọi người đều đoàn kết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Câu ứng dụng có mấy tiếng? - HS trả lời + Câu ứng dụng có những chữ nào phải - chữ M viết hoa? + Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều - Chữ M,g,h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5; cao thế nào? các chữ còn lại cao 1 li. 3.Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa a, - HS thực hiện. M, N (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở - HS chia sẻ. Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 3- TRANG 113 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100. - Thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; Giải đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép công, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại Hs chơi -Gv điều khiển phép cộng ,phép trừ có nhớ và không nhớ trong phạm vi 100 . Dẫn dắt giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành. - 1-2 HS trả lời.
  8. Bài 1: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài kiểm tra chữa bài cho - Bài yêu cầu làm gì? nhau. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện, kiểm tra chữa bài cho - HS nêu phép tính. nhau. - HS chia sẻ. - GV YC HS nêu từng phép tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu phép tính. -HS làm bài, GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ. - Khi chữa bài, GV YC HS nêu cách thực hiện một số phép tính. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS nêu và thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm. - GV cho HS nêu YC của bài và cách - HS theo dõi sửa sai. làm bài. - HS làm việc nhóm 6. - Kết quả: 60 + 8 = 68; 28 +30 = 58; 94 -50 = 44; 75 – 5 = 70; 20 + 19 = 39; 87 -37 = 50. - Vậy các phép tính 94- 50 và 20 + 19 có kết quả bé hơn 45; các phép tính 60 - HS chia sẻ. + 8 = 68 và 75 - 5 = 70 có kết quả lớn hơn 63. - Tổ chức cho HS chia sẻ truớc lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS Quãng đường Hà Nội- Nam Đinh: - Gọi HS đọc YC bài. 90 km. Quãng đường Hà Nội - Hoà - Bài toán yêu cầu làm gì? Bình: 76 km. Hỏi quãng đuờng Hà - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm Nội- Nam Đinh dài hơn quãng đường phép tính gì? Hà Nội - Hoà Bình. (Phép trừ) - HS làm đổi vở chữa bài.
  9. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp vào ô có dấu “?”. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm - GV nhận xét, tuyên dương. tra. 3. Hoạt động vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ SẢN PHẨM CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước - Ôn kiểu câu giới thiệu. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Cháu HS hát và vận động yêu chú bộ đội GV nhận xét HS đọc đề bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành -HS làm vào vở Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích. -GV yêu cầu HS đọc đề bài 1. Phở - GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào 2. Nón bảng phụ 3. Áo dài 4. Tò he - HS nhận xét , chữa bài
  10. - HS quan sát - HS nêu yêu cầu - HS làm VBT - GV gọi đại diện các nhóm đọc bài, - HS đọc bài – Nhóm khác nghe, chữa bài. nhận xét - GV cho HS quan sát hình ảnh/MH: bát a. Phở là món quà sáng yêu thích phở, nón, áo dài, tò hè của người Việt Nam. Bài 2. Điền các từ ngữ vừa tìm được ở b. Các bạn nhỏ thích thú ngồi nặn tò bài tập 5 vào chỗ trống. he - Bài yêu cầu gì? c. Ngày 20 - 11, các cô giáo trường - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 điền từ em thường mặc áo dài vào chỗ thích hợp d. Nón là món quà khách du lịch - Đại diện nhóm đọc bài (mỗi nhóm đọc thường mua khi đến Huế. 1 phần) - HS nhận xét. - HS nêu yêu cầu - HS quan sát. - HS làm bài - GV nhận xét, chốt Bài 3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B để tạo thành câu giới thiệu. - GV cho HS nêu yêu cầu. - HS nhận xét - GV cho HS quan sát hình ảnh/MH: Hồ Ba Bể, Hang Sơn Đoàng, Đà Lạt - Yêu cầu HS làm bài VBT - HS nêu yêu cầu - Chữa/soi: GV chọn 1 bài của HS soi lên - HS đọc câu hỏi gợi ý, suy nghĩ trả màn hình để cả lớp nhận xét. lời. + đồng bằng, trung du, miền núi, ,miền sông nước, thành phố - GV nhận xét, chốt + con đường, cánh đồng, mái đình Bài 4. Viết một câu giới thiệu về quê + thả diều trên đồng, vui múa đêm trăng, bến nước chiều về, phiên chợ
  11. em hoặc nơi em ở. vùng cao, kéo lưới trên biển - Bài yêu cầu gì? - HS viết vào VBT - GV đưa MH 1 số câu hỏi gợi ý: Em sinh ra và lớn lên tại Hà Tính + Quê em ở đâu? - một thành phố ở miền Trung tuyệt đẹp. Hà Tính là chiếc nôi cách mạng + Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương như Ngã ba đồng lộc ; xô viết nghệ + Những kỉ niệm với quê hương? tính .,, - HS nhận xét, sửa sai - Dựa vào những câu hỏi gợi ý em hãy - HS nêu viết một câu giới thiệu về quê em hoặc + đũa, bàn ghế, khay tre nơi em ở? - Nhiều HS kể - GV mời 1-2 HS đọc bài - GV nhận xét, lưu ý khi viết đoạn văn Hs lắng nghe Bài 5. Viết tên đồ vật dưới mỗi hình. - Nêu yêu cầu của bài? - YC HS làm bài ? Em hãy kể tên một số đồ vật khác được làm từ tre hoặc gỗ? - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng tìm thêm các từ chỉ sự vật xung quanh em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC : KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA ( TIẾT 315+ 316 ) I . YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  12. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 3-4 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn bản thông tin - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới - 2-3 HS đọc. biển.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.123. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt đọc. hoàn thiện vào VBTTV/tr.63. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến biển và đảo. C2: Những loài cá được miêu tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo s- Nhận xét, tuyên dương HS. nên một tấm thảm hoa di động. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành. C3: San hô dưới đáy biển được so * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng những tòa lâu đài trong truyện cổ tích. của nhân vật.
  13. - Gọi HS đọc toàn bài. C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy - Nhận xét, khen ngợi. nghĩ của học sinh. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện vào vở - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. sao lại chọn ý đó. - HDHS làm bài cá nhân vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi học sinh đọc bài - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS làm bài 3. Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc diễn cảm lại bài . - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 LUYỆN TẬP( TIẾT 4- TRANG 114) I . YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100. So sánh ọược các số trong phạm vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái (yêu thương, quan tâm, chăm sóc người than trong gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  14. 1.Khởi động Học sinh hát theo nhạc bài : Đếm số - Cả lớp khởi động và hát 2.. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS nêu và thực hiện. làm. - Làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS đổi vở chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính - HS theo dõi sửa sai. nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  15. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông phép tính gì? hơn bà 5 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi (Phép cộng) - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - GV chấm vở. kiểm tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________ Chiều thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN CHUYỆN QUẢ BẦU(TIẾT 314) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  16. 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm để nói các sự việc được thể hiện trong mỗi bức - Học sinh làm việc nhóm tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. - 1 -2 nhóm chia sẻ - Các nhóm khác Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự đưa ra ý kiến nhận xét bổ sung. câu chuyện - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu chuyện để sắp xếp các tranh theo trình tự đúng. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; với bạn theo cặp. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Kể lại từng đoạn của câu - HS lắng nghe, nhận xét. chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV gọi một số học sinh kể chuyện trước lớp. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn - Học sinh kể chuyện của câu chuyện trước lớp. - GV mời học sinh kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành. - Học sinh nhận xét Hoạt động 2: Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta. - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động: - Học sinh lắng nghe và thực hiện + Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ
  17. được tên một dân tộc có trong truyện. + Hỏi người thân một số dân tộc khác + Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc - Học sinh chia sẻ đó. 4 . Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? Hs chia sẻ và lăng nghe - Về nhà kể cho người thân nghe . - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 5 -TRANG 115-116) I . YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái ( yêu thương, quan tâm, chăm sóc ngưòi thân trong gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoat động khởi động HS hát bài : Đếm số - Cả lớp khởi động hát theo nhạc 2. Hoạt động Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài, chữa bài cho nhau. - HS làm kiểm tra chữa bài cho nhau. a. Tổng của 64 và 26 là: 90 - HS nêu kết quả, cách tính.
  18. b. Hiệu của 71 và 18 là: 53 c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: 16 d. Kết quả tính 53 -5 + 45 là: 93 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài tính nhẩm từng hàng để - HS làm bài. tìm chữ số thích hợp. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ + nêu cách làm từng phép tính. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc YC bài. - Làm việc theo nhóm. - HS thực hiện. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS đổi vở chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính - HS theo dõi sửa sai. nhẩm phép cộng, trừ; so sánh số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS bài toán: Con bò sữa nhà bác An phép tính gì? cho 20 l sữa, con bò sữa nhà bác Bình cho ít hơn con bò nhà bác An 5 l sữa. - HS làm vở- Chấm chéo. Hỏi con bò nhà bác Bình mỗi ngày cho - GV chấm vở. bao nhiêu lít sữa? (Phép trừ) - HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 2 -3 HS đọc.
  19. - Thực hiện tính có ba dấu cộng, trừ. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính - GV chấm vở. từ trái sang phải. - HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở - GV nhận xét, tuyên dương. kiểm tra. 3.Hoạt động vận dụng : - HS chia sẻ. - Qua bài học em học được những gì - HS lắng nghe. nhắc lại cho các bạn cùng nghe ? - Nhận xét giờ học. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. -Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ nhận lớp, thăm hỏi Nhận lớp sức khỏe học sinh Đội hình nhận lớp phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                                              
  20. Khởi động 2x8N - GV HD học sinh  - Xoay các khớp cổ khởi động. - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC.  - Trò chơi “diệt con 2-3’ - GV hướng dẫn chơi   vật có hại” - HS Chơi trò chơi.   16-18’  II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh - Động tác tại chỗ - Đội hình HS quan ném rổ hai tay trước sát tranh ngực cự ly gần. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV hiện lại động tác. làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát 2 lần dương, những lưu ý -Luyện tập khi thực hiện động Tập theo tổ nhóm tác. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ 4 lần các bạn luyện tập      theo khu vực.  GV  Tập theo cặp đôi - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS vừa tập vừa 4 lần giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập theo động tác sai Tập cá nhân 1 lần cặp đôi - Tiếp tục quan sát, Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi 3-5’ Từng HS thực hiện ném bóng vào rổ xem GV Sửa sai tổ nào ném được - Trò chơi “chuyền - GV tổ chức cho HS nhiều nhất. nhanh nhảy nhanh” thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét