Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G: Hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa G đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành .
- - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 3. Luyện tập thực hành trước lớp.
- - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn - Cả lớp nhận xét. nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm với bạn theo cặp. - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung - HS lắng nghe. chính trong bài học và tự đánh giá - HS thực hiện. những điều mình đã làm được sau bài - HS chia sẻ. học. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi. đọc tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy - Nhận xét, tuyên dương HS. lửa, ao, giấy. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C3: Đáp án C giọng đọc vui vẻ, háo hức. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; - Nhận xét, khen ngợi. đâu – sâu; gì – đi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HS thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 2: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán KI – LÔ - GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. - Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. + Quan sát cân thăng bằng và hỏi: - 2-3 HS trả lời. - Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng như thế nào? + Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi. + Cho HS quan sát quả cân 1kg. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV giới thiệu đây là quả cân nặng - HS quan sát và cầm thử. 1kg. - HS lắng nghe. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. - Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân - 1 ki – lô – gam được viết tắt kg. nặng 2kg (khi cân thăng bằng). - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, gói đường cân nặng 1kg (khi cân - HS lên cân thử. thăng bằng). 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60. - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai. - HS quan sát + Vì sao câu d sai? - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai
- + Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng bằng quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn quả bưởi. Nên quả bóng nặng bằng qur + Vì sao câu e đúng? bưởi là sai. + Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng - Nhận xét, tuyên dương. bằng quả bưởi. Vậy nải chuối nặng Bài 2: hơn quả bưởi. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Quả bí nặng 2 ki – lô – gam. - YC HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS nêu miệng nối tiếp. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HS quan sát tranh và trả lời câu a. - HS quan sát tranh. + Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp? - Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân nặng 4kg, hộp C cân nặng 5kg. + Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân - HS quan sát, tìm. nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ và hộp nhẹ nhất. nhất là hộp A. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 2 -3 HS đọc. - Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái - 1-2 HS trả lời. nào nặng hơn? + 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SẮP XẾP GỌN GÀNG ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN Ở LỚP, Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng : - Biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Biết Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV: Nội dung bài HS: Các đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động tổng kết tuần - a. Sơ kết tuần 8 - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 8. Cán bộ lớp tổng kết thi đua các - GV nhận xét chung các hoạt động trong tổ trong tuần học vừa qua. tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: * Tồn tại: - Một số em hay nói chuyện riêng: Hào , Hưng, Bình,... - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Hào, Hưng, Bình... - Tính toán còn chậm: Hào ,Toàn, Linh - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến kế hoạch tuần mới. - HS kể về việc em sắp xếp tủ Tuyên dương: quần áo ở nhà. Bảo, Phi, Nam, Chi, Ly,.... - Dựa vào câu hỏi gợi ý của GV, HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho b. Phương hướng tuần 8: các bạn trong tổ nghe về việc sắp - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. xếp tủ quần áo của mình ở nhà. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm a.. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. Mục tiêu: HS chia sẻ thu hoạch của mình - HS quan sát lớp, nhận xét xem sau lần trải nghiệm trước. chỗ để hộp đồ dùng, bảng con, Cách tiến hành: sách, vở. - GV cho HS kể về việc em sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lớp, ở trường. - GV mời HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho các bạn trong tổ nghe về việc sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lớp, ở trường. Em làm khi nào, cùng ai? Khi hoàn thành - HS khái quát lại các “bí kíp” để nhiệm vụ, em cảm thấy như thế nào? trở thành người gọn gàng và thực - GV Kết luận: Khi các đồ dùng cá nhân hiện. gọn gàng, chúng ta sẽ có thể dễ tìm, dễ sử dụng chúng hơn, không đó nào bị bỏ quên. Hoạt động nhóm Mục đích: Khuyến khích HS quan sát để phát hiện những đồ dùng cá nhân đang bị để xộc xệch, không ngăn nắp và thực hành sắp xếp lại. Cách tiến hành: - GV mời HS quan sát lớp, nhận xét xem chỗ để đồ dùng cá nhân của các bạn cùng bàn ngăn nắp hay bừa bộn; hộp đồ dùng, hộp bút, sách ,vở .có gì cần phải sắp xếp lại hay không. - GV kết luận: Đồ dùng cá nhân là những thứ gắn bó với chúng ta hằng ngày, giúp cho cuộc sống tốt hơn. Vì vậy, chúng cần được sắp xếp gọn gàng để không bị hỏng, bị mất. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV cùng HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người gọn gàng: Quần áo treo lên mắc Chăn gối gấp gọn gàng Những đồ nào giống nhau Cùng xếp chung một chỗ. - GV gợi ý cho HS sắp xếp lại chỗ để giày
- dép ở nhà thật gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Tranh, ảnh video các hoạt động an toàn và không an toàn khi ở trường. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về các hoạt động ở trường (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. TC bịt mắt bắt dê. Nếu có sân trường rộng nên cho HS ra ngoài chơi. Sau khi chơi, GV nêu câu - HS chơi. hỏi cho HS trả lời: - Các em có vui không? - Trong khi chơi có em nào bị ngã - HS chia sẻ. không? GV phân tích cho HS: Đây là hoạt động vui chơi, thư giãn nhưng trong - HS lắng nghe quá trình chơi cần chú ý: Chạy từ từ, không xô đẩy nhau để tránh té ngã. Liên hệ vào bài mới: Đó cũng chính là nội dung của bài mới mà chúng ta học hôm nay: An toàn khi ở trường 2.Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Quan sát tranh - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32,33, thảo luận cặp đôi: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Các bạn trong hình đang làm gì? trước lớp.
- + Chỉ và nói tên những trò chơi/hoạt động an toàn, nên chơi và những tình huống nguy hiểm không nên làm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Thảo luận - YC HS quan sát hình trong sgk/tr32,33 thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát, thảo luận. + Em và các bạn thường tham gia những hoạt động nào ở trường (bao gồm cả hoạt động học tập, lao động, vui chơi)? + Những tình huống nào có thể gây nguy hiểm cho người thân và những người khác? Tại sao? + Em cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm khi tham gia các hoạt động ở trường?.... - GV gơi ý thêm: Tại sao em cho rằng hoạt động đó nguy hiểm? Điều gì sẽ xảy ra nếu.... - Mời nhóm HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - HS chia sẻ. thức. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? Liên hệ thực tế. - HS thực hiện - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay.
- 2.Năng lực, phẩm chất Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh” 1 3 2 4 II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - HS nghe và quan GV nhắc lại cách sát GV 16-18’ - Ôn hai động tác thực hiện và phân vươn thở và tay đã tích kĩ thuật động tác.
- học của bài thể dục:. Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác vươn thơt và tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Đội hình tập luyện - GV hô - HS tập đồng loạt. -Luyện tập 1 lần theo GV. Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo 2 lần giúp nhau sửa sai cặp đôi động tác Tập theo nhóm 2 GV Sửa sai người 2 lần Tập cá nhân - Từng tổ lên thi đua 1 lần - GV tổ chức cho HS - trình diễn Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn của GV dương. - Trò chơi “mèo đuổi 3-5’ chuột”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên HS thực hiện động dương và sử phạt tác kết hợp đi lại hít thở
- - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật - Tại chỗ giậm chân - HS thực hiện tay đánh tự do 20 - Vận dụng: - HS trả lời nhịp - Yêu cầu HS thực hiện BT2. ? trước khi học chúng - HS thực hiện thả ta phải làm gì với sân lỏng 4- 5’ tập? III.Kết thúc - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. HS. - Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________

