Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_2_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_lo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE CHIA SẺ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. Hoạt động 2: Nghe chia sẻ chủ đề “ Người tiêu dùng thông minh” * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - GV cho HS giao lưu với khách mời - HS theo dõi “Người tiêu dung thông minh” - Giao lưu: + Trên tay chú có gì? + Tác dụng con heo này để làm gì?
- 3. Tổng kết hoạt động - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Lắng nghe Tiếng Việt VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA.VIẾT HOA TÊN NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - Yêu thích môn học, ý thức giữ gìn sách vở. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - Trước khi đi vào bài học cô mời các em cùng hát vang bài hát:Tiếng thời gian. - HS lắng nghe. - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - 2-3 HS đọc. điều gì? - GV nhận xét tuyên dương GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆNTẬP.TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM; DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng Chia 2 đội, mỗi đội 2 học sinh lên bảng thi điền từ (dạy, quét (dọn), giảng, đọc - HS lắng nghe luật chơi (xem)) vào chỗ chấm trong câu được ghi sẵn trong bảng phụ. Đội nào điền đúng - Các đội tham gia chơi và nhanh sẽ là đội thắng cuộc, đội nào thua phải hát 1 bài hát theo yêu cầu của đội thắng cuộc - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc
- điểm - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, - YC HS quan sát tranh, nêu: lọ mực + Tên các đồ vật. + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, + Các đặc điểm nhọn hoắt, tím ngắt. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 3-4 HS đọc. Bài 3: - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm - HS làm bài. hỏi vào ô trống thích hợp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô - Hôm nay em học bài gì? trống. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho học sinh thực hiện các phép tính cộng trừ qua 10 có cùng đơn vị đo kg, lít; cộng trừ ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán nhanh.
- - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1. Tính 40kg +20 kg 30l + 10l 25kg + 31kg 68l – 23l Nhận xét Bài 2: Lan cân nặng 27kg. Mai nhẹ hơn Lan 4kg. Hỏi Mai nặng bao nhiêu kg? Bài 3: Đặt tính rồi tính HS đọc. 35 + 6 47 + 8 89 + 2 63 + 9 - HS trả lời. Bài 4: Gải bài toán theo tóm tắt Buổi sáng: 87 bao thóc - HS nhận xét Buổi chiều hơn buổi sáng: 6 bao thóc Buổi chiều: .bao thóc? - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời ? Bài toán hỏi gì? - HS làm bà Bài toán thuộc dạng toán gì đã học? - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho HS làm bài - HS nhận xét - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - 2 -3 HS đọc. Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? 3. Hoạt động vận dụng: Nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____________________________
- Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC CHÂN, ĐỘNG TÁC LƯỜN,ĐỘNG TÁC BỤNG( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Tự xem trước cách thực hiện động tác chân; động tác lườn và động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác chân của bài thể dục. 2. Năng lực, phẩm chất. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
- - Trò chơi “tàu hỏa 2-3’ chạy” II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác vươn - GV quan sát nhắc - Cán sự hô nhịp nhở, sửa sai cho HS thở và động tác tay. 2 lần - Động tác chân. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 1 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện động tác chân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập dương - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa 3 lần Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa cặp đôi động tác sai
- Tập cá nhân 3 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng - Trò chơi “chèo dương. dẫn thuyền”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: người phạm luật đi lại hít thở 2 lần - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống - Vận dụng: - HS trả lời hông 10 lần - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1? - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Năng lực , phẩm chất
- - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài hát : Em làm toán. HS hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg = kg = = 60kg – 40kg b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = = - Tính nhẩm hoặ đạt tính. = - Đơn vị đo ở kết quả. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng + HS quan sát tranh. nặng 7kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - Con gà cân nặng 3kg. câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh. Bài 3: - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ - Gọi HS đọc YC bài. 2 nặng 50kg. - Quan sát tranh - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc - Bài toán cho biết gì? của cả hai bao? - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì? Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 30 + 50 = 80 (kg)
- Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát tranh. Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài vào - Gọi HS đọc YC bài. vở. - Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS hoạt động N4 (3p) 3. Vận dụng, trải nghiệm Các nhóm chia sẻ bài toán và cách - Gv tổ chức cho hs Thảo luận N4 nêu ví dụ củng thực hiện bài toán. cố về nặng hơn, nhẹ hơn trong cuộc sống sau đó Lăng nghe tìm cách giải bài toán, - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. -Học sinh thêm yêu quý đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Em hãy nêu một đến 2 câu giới thiệu về 1 đồ dùng học tập - HS chia sẻ - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm 2) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ - 1-2 HS trả lời. dùng học tập của mình. - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với - Nhận xét, tuyên dương HS. bạn đồ dùng học tập mình có. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một đồ - 2-3 HS lên chia sẻ dùng học tập. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - 2-3 cặp thực hiện. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi gợi ý: (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? - 1-2 HS đọc. (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc - HS trả lời. ra sao? (3) Nó giúp ích gì cho em trong học tập. + Bút chì, thước kẻ, + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, màu trắng, màu vàng, (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. đồ dùng đó? Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về thích đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó thật SGK. dễ thương/ Em thấy nó thật có ích - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc - HS hoạt động nhóm 2, nói chon hau cho HS nghe. nghe.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2, 3. + Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam - HS chia sẻ bài. có những nội dung gì? + Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. - 1-2 HS đọc. + Nói về điều em thích nhất trong cuốn - HS tìm hiểu, trả lời sách mà em đã đọc. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng - HS thực hiện cá nhân của HS. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Lắng nghe ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết nội dung và chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phâm chất - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Chăm chỉ, biết giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, các cuốn sách, câu chuyện học sinh sưu tầm đưa đến lớp - HS: SGK, sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - . Hoạt động mở đầu: cả lớp hát và vận - HS thực hiện. động theo bài hát: Em yêu trường em. 2. Hình thành kiến thức . Hoạt động 1: - Tìm hiểu nội dung của - 1-2 HS đọc. phiếu đọc sách ( Cặp đôi) - 1-2 HS trả lời. Hoạt động 2: Chép các thông tin về
- cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. ( cá nhân) 3. Nói về điều em thích trong cuốn sách đã đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về - HS lắng nghe, hình dung cách viết. điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Tìm các bài viết về những hoạt động - HS làm bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS chia sẻ bài. ________________________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 11 năm 2023 Toán LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát : Con chim HS hát chích chòe. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? + Cái bình to hơn cái cốc. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng cái cốc đựng được ít nước hơn. được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - HS lấy ví dụ và chia sẻ. sgk/tr.62:
- + Lượng nước ở bình rót ra được mấy - Được 4 cốc. cốc? - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 2 -3 HS đọc. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - HS quan sát. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - 1-2 HS trả lời. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? - 2 lít. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với - HS quan sát. lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả - HS so sánh và trả lời. lời đúng. + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Nhận xét, tuyên dương. và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - 1-2 HS trả lời. - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô lít, hai mươi lít. trống. - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - Viết số cốc nước vào ô trống? a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - So sánh lượng nước ở bình B nhiều cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn. Bài giải Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 6 – 4 = 2 (cốc)
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: Đáp số: 2 cốc - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - Bằng nhau. bình và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho lớp hát bài hát. HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung các tuần từ tuần 1 – 8. và lựa chọn đáp án đúng. +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b dung các bài đọc. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc.
- - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - HS nghe. - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và - HS làm việc nhóm đôi- Đại diện làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu trước lớp. cầu. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đúng. - HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hs làm việc nhóm đôi. Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong khổ thơ 2 của bài thơ Yêu lắm - HS nhận xét trường ơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

