Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Chủ đề: AN TOÀN CHO EM BÀI : DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được của các biểu hiện bạo lực học đường. - Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Hoạt động của mình. - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhận biết các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường. - HS tích cực tham gia vào hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Xây dựng kịch bản chương trình; tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động; - Bảng, bút viết; - Các tình huống bạo lực học đường đã xảy ra đối với HS của trường hoặc các tình huống đã xảy ra ở trường khác để HS tập xử lí. - HS lớp trực tuần chuẩn bị nội dung vể các hình thức bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường; III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần 15. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - HS lắng nghe. biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới - Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi cho - HS vui vẻ, thoải mái sau khi tham gia HS. hoạt động. Hoạt động 1: Nhận biết các biểu hiện bạo lực học đường và tác hại của bạo lực học đường. - GV: Bạo lực học đường đang là một - Lắng nghe vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khoẻ của người bị bạo lực. Theo các bạn:
- 2 1/ Bạo lực học đường thường biểu hiện - HS trả lời các câu hỏi. dưới các hình thức nào? 2/ Bạo lực học đường gây tác hại như thê' nào đối với người bị bạo lực, người chứng kiên? 3/ Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? Do đó, không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường. - GV: tập hợp các tình huống chứa đựng - Đại nhóm tổng hợp các cách giải quyêt mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong đã được đưa ra đối với từng tình huống, trường và lựa chọn những tình huống phân tích ưu điểm và hạn chế của từng điển hình nhất (tránh nói tên và lớp của cách giải quyết để các bạn chọn ra những bạn có mâu thuẫn) để nêu ra cho những cách giải quyết phù hợp cho từng các bạn tìm cách giải quyêt tích cực, tình huống. mang tính xây dựng. - Với từng tình huống đều khích lệ các bạn trong trường đưa ra những cách giải quyết mà theo các bạn đó là tích cực, mang tính xây dựng. - GV tiếp tục đặt câu hỏi: Nêu một bên - HS trả lời. thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV: Ghi nhận những ý kiên đúng của - HS lắng nghe. các bạn và đưa ra thông điệp: Lúc đó cần tìm kiêm sự giúp đỡ của thầy cô, BGH nhà trường, TPT, bác bảo vệ,... 3.Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét thái độ tham gia hoạt động - HS lắng nghe có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm. - Yêu cầu HS các lớp tiếp tục vận dụng những hiểu biết sau hoạt động vào giải - HS lắng nghe, thực hiện quyết các mâu thuẫn gặp phải trong quá trình học tập, vui chơi. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu em thấy hiện tượng bạo lực học đường, em - HS nêu
- 3 sẽ làm gì? - Yêu cầu HS chia sẻ thu hoạch của bản - HS chia sẻ thân sau hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 69: ƯƠI, ƯƠU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ươi, ươu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ươi, ươu; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ươi, ươu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ươi, ươu. - Phát triển vốn từ, phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật đặc biệt như chim khướu, lạc đà, Một số loài vật thông minh, có khả năng làm xiếc (xiếc thú) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng nói về một diễn biến nào đó mà em đã trải nghiệm, cụ thể là nói về một buổi đi xem xiếc với những tiếc mục xiếc thú đặc sắc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc lại những tiếng, một đoạn có - HS đọc vần uôn, uông đã học - GV cho HS viết bảng uôn, uông - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
- 4 dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chim khướu biết bắt chước/ tiếng người. - GV giới thiệu các vần mới ươi, ươu. - HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài. Viết tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần. - So sánh 2 vần ươi, ươu. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu HS so sánh các vần ươi, ươu để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS so sánh. gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần. + GV đánh vần mẫu các vần ươi, ươu. + GV yêu cầu HS đánh vần vần ươi, - HS lắng nghe ươu. - 4,5 HS đánh vần, lớp đọc ĐT. + GV yêu cầu HS nối tiếp đọc trơn các - 4, 5 HS đọc trơn, nhóm, ĐT. vần. - Ghép chữ cái tạo vần. + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươi. - HS tìm + HS ghép chữ i, ghép ơ và chữ i vào để tạo thành ươi. YC học sinh thay chữ i thành chữ u để tạo thành ươu - HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươi, ươu. - Lớp đọc đồng thanh 1 số lần. b. Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu. + GV giới thiệu mô hình tiếng người. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình - HS thực hiện và đọc thành tiếng người. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng người. - 4, 5 HS đánh vần, nhóm, ĐT. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng người. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng - HS đánh vần, lớp đánh vần. nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
- 5 + Đọc trơn tiếng. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng. + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươi, ươu. - HS tự tạo + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - HS ghép lại những tiếng mới ghép được. - Lớp đọc trơn đồng thanh c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tươi cười, quả bưởi, ốc bươu. - HS lắng nghe, quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết, phân tích và đánh vần tiếng chứa vần vừa học. - HS nhận biết, phân tích và đánh vần - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp các từ tiếng có chứa vần vừa học. trên. - Mỗi HS đọc trơn 1 từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc nhóm đôi, ĐT cả lớp. 4. Viết bảng - HS thực hiện - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươi, ươu. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát và cách viết các vần ươi, ươu. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươi, ươu, cười, bươu. (chữ cỡ vừa). - HS viết - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động mở đầu Hát + Ôn bài tiết 1. 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào VTV1, tập - HS viết một các vần ươi, ươu; từ ngữ tươi cười, ốc bươu. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
- 6 6. Đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươi, ươu. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - HS xác định - YC HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS đọc nối tiếp, lớp đọc ĐT. - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - 2, 3 HS đọc cả đoạn. từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 - HS trả lời. lần. - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Lạc đà có bộ phận gì đặc biệt ? Bộ - HS trả lời. phận đó nằm ở đầu ? + Vì sao lạc đà có thể sống nhiều ngày - HS trả lời. mà không cần ăn uống ? + Lạc đà có lợi ích gì đối với con người? - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS lắng nghe + Các em nhìn thấy những con vật nào - HS trả lời trong tranh ? + Em có biết từng con vật trong tranh có những lợi ích gì không ? - GV cần giúp HS hiểu được lợi ích của một số vật nuôi, sự gắn gũi của vật nuôi - HS lắng nghe với con người. Vì vậy chúng ta cần biết yêu thương vật nuôi, không được lạm dụng và ngược đãi chúng. 8. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm ươi, ươu và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần ươi, ươu - HS làm và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- 7 Toán PHẢI - TRÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian ( phải – trái ). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Năng lực tư duy và lập luận: + Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan hệ vị trí giữa các hình. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta). 2. Phẩm chất năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết được về định hướng không gian ( phải-trái ). Từ đó xác định được vị trí giữa các hình. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Làm theo tôi nói, - HS chơi không làm theo tôi làm” - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nhận biết các hình nào là khối lập phương, khối hộp chữ nhật rồi - HS nhận biết nêu câu trả lời. Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV cho HS quan sát hình từ đó xác định - HS nhận biết được vị trí mỗi hình theo yêu cầu của đề bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe
- 8 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát rồi nêu tên các hình - HS nêu từ trái sang phải. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2. - GV yêu cầu HS xác định được đâu là - HS lắng nghe mặt trước, mặt trên, mặt bên phải của - HS trả lời khối lập phương. Dựa vào màu tô ở các mặt của các hình A, HS chỉ ra được các mặt trên, mặt trước, mặt bên phải của hình B có màu nào. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 9 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, - HS đọc tiếp nối. uôt, uôc, . 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc thầm và tìm. tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4-5) HS đọc sau đó từng (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lớp đọc đồng thanh. lần. - GV yêu cầu HS trả lời một số cầu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Ông trồng những loại cây nào ? - HS trả lời + Các loài cây ấy đang ở vào thời điểm - HS trả lời nào ? Ông nuôi những con vật gì ? - HS trả lời + Những con vật ấy có gì đặc biệt ? 4. Viết câu - Hướng dẫn viết vào VTV 1, tập một - HS lắng nghe câu: “đôi chim khướu hót vang” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ - HS viết viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS làm quen với truyện, biết một số nhân vật tiêu biểu qua câu chuyện được nghe.
- 10 - Nâng cao kĩ năng lắng nghe truyện, nắm được tên nhân vật và tô màu nhân vật yêu thích 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện . 2.ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN Thư viện trường. 3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC Tập trung cả lớp. 4. ĐIỀU KIỆN , PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ - Truyện khổ nhỏ, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm . - Một số tranh photo khổ giấy A4, sáp màu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - YC cả lớp cùng vận động và hát bài Chú - Cả lớp hát bộ đội nơi đảo xa. - GV nhận xét khen ngợi. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung Trước khi đọc: - Dẫn nhập vào truyện :Lời hứa - Lắng nghe - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì? - HS trả lời + Hình vẽ con vẹt đang đậu trên cành cây. Để xen vẹt đang làm gì ? Hôm nay cô kể câu chuyên : “ Lời hứa” - Cả lớp theo dõi - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, nhà xuất bản - HS nghe 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: - Cho học sinh hắc lại nội quy thư viện - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện - HS nhắc cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì? - HS quan sát. + Hình vẽ có đẹp không? - Lắng nghe và trả lời:
- 11 + Hình vẽ nói lên điều gì ? Em thử đoán tên truyện xem ? - HS trả lời - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, nhà xuất bản. - Học sinh lắng nghe. * Trong khi đọc: * GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán - HS lắng nghe nhằm gây sự tò mò cho HS. + Mèo em đã làm gì ? + Khi mẹ về sẽ thế nào? Cô mời các em - HS trả lời lắng nghe cô đọc tiếp (đến hết truyện). - HS trả lời * GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh * Sau khi đọc : + Vừa rồi cô kể cho em nghe chuyện gì? + Truyện có những nhân vật nào ? - Học sinh trả lời. + Em yêu thích nhân vật nào ? + Câu chuyện này nói lên điều gì ? - GV liên hệ giáo dục. - HS theo dõi * Cần phải biết nói lời xin lỗi khi mình làm sai một việc gì đó - HS nghe 2.2. HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm - HS chia nhóm + Sắm vai đoạn cuối của câu chuyện - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên sắm vai. - HS thảo luận - GV và HS nhận xét khen nhóm sắm vai - HS thi tốt - HS tuyên dương 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - YC học sinh về kể lại câu chuyện cho - HS nghe gia đình nghe. - HS nghe và thực hiện
- 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần ươc,ươt,ươm,ươp đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS hát một bài. - - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV yêu cầu HS đọc: ươi, ươu, quả bưởi, - HS đọc: cá nhân. ốc bươu. ( trong SGK ) - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài 69. - HS đọc: 3-4 HS Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly: - HS viết vở ô ly. ươc, ươt, thước kẻ, lướt ván, ( Mỗi chữ 1 dòng ) - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết.
- 13 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm, chữa bài - GV nhận xét và khen ngợi động viên các - HS ghi nhớ. em sau khi chấm. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. Tiết học - HS trả lời này giúp các em biết được thêm điều gì ? - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Tiếng việt BÀI 70: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uôn, uông ,ươi, ươu, uôi, uôm, uôt, uôc ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuột nhà và chuột đồng và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS trân trọng cuộc sống tự do, tự chủ và yêu quý những gì do chính mình làm ra. - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động mở đầu Hát + Ôn lại bài tiết 1. 5. Kể chuyện a. Văn bản b. GV kể chuyện, đặt cầu hỏi và HS trả lời - HS lắng nghe Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. Đoạn 1: Từ đầu đến bỏ quê lên thành phố. GV hỏi HS:
- 14 1. Khi chuột nhà đến chơi, chuột đồng - HS trả lời đã thết đãi chuột nhà những gì ? 2. Vì sao chuột nhà rủ chuột đồng lên - HS trả lời thành phố? Đoạn 2: Từ Tối đáu tiên đi kiếm ăn đến Ta sẽ đi lối khác kiếm ăn. GV hỏi HS: 3. Tối đầu tiên đi kiếm ăn trên thành - HS trả lời phố, chúng gặp phải chuyện gì? 4. Thất bại ở trong lần đầu kiếm ăn, chuột nhà đã an ủi chuột đồng như thế - HS trả lời nào? Đoạn 3: Từ Lần này đến cái bụng đói meo, GV hỏi HS: 5. Chuyện gì xảy ra khi chuột nhà và - HS trả lời chuột đồng mò đến kho thực phẩm? 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 6. Sau rất nhiều chuyện xảy ra, chuột - HS trả lời đồng quyết định làm gi? 7. Chia tay chuột nhà, chuột đồng nói - HS trả lời gì? - HS kể - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - 2,3 HS kể kể lại toàn bộ câu chuyện. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. - GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao - HS thực hiện theo HD của GV đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn câu chuyện. 6. Vận dụng - GV nhận xét chung giờ học. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt
- 15 BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về nghề nghiệp. - Năng lực đặc thù : Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS câu chiếu trên màn hình. - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời + Em đã bao giờ ra biển chưa ? + Người ta thường làm gì khi ra biển ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển. - GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần
- 16 - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươc, ươt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh vần ươc, ươt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp - HS đánh vần nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươc. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo thành ươt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đọc + GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV - HS thực hiện khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng được. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần.
- 17 - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS tự tạo - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - HS nêu lại - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván. - HS lắng nghe, quan sát Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh vần - HS nhận biết tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với dược sĩ, lướt ván - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - - HS đọc 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát và cách viết các vần ươc, ươt. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 71: ƯƠC, ƯƠT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 18 - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươc, ươt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươc, ươt. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về nghề nghiệp. - Năng lực đặc thù : Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng nói về ước mơ của bản thân. - Bước đầu có ý niệm và ước mơ về công việc, nghề nghiệp. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 5. Hoạt động viết vở - GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc - HS lắng nghe hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình thức: 1. Viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ: Nhóm 1: i, t, u, ư, p; Nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê; Nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, Nhóm 4: 1, b, h, k, y, g, q); 2) Viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván. - HS viết GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm. tiếng có vần ươc, ươt. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những
- 19 tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Nam mơ ước làm những nghề gì? - HS trả lời. + Em có thích làm những nghề như Nam - HS trả lời. mơ ước không? 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát trả lời các câu hỏi. SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: + Hãy nói về nghề nghiệp của những - HS trả lời. người trong tranh ? + Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy giáo là gì? (Chữa bệnh cho mọi - HS trả lời. người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học) 8. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần ươc, ươt và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươc, ươt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần ươm, ươp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ươm, ươp ; viết đúng các tiếng, từ có vần ươm, ươp..
- 20 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật. - Cảm nhận được vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà,từ đó có tình yêu với động vật và cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. Nhân ái: HS biết yêu thương và đoàn kết cùng bạn, thông qua luyện nói rèn cho HS tình yêu đối với động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc các tiếng, đoạn văn - HS đọc trên bảng ôn lại bài - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói theo dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV - HS đọc đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên giàn,/ hoa mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn. - HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ươm, ươp. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần.

