Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Chủ đề: AN TOÀN CHO EM BÀI : AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một số việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi ở nhà và nơi công cộng - Thực hiện được các hành động đảm bảo an toàn cho bản thân phù hợp với lứa tuổi 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: + Nhân ái: Ghét cái xấu, cái ác + Trung thực: Tôn trọng lẽ phải - Năng lực: NL giao tiếp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - Xây dựng kịch bản chương trình; tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động - HS lớp trực tuần chuẩn bị nội dung vể các hình thức tìm hiểu những việc cần làm để đảm bảo an toàn ở nhà và nơi công cộng - HS toàn trường tìm hiểu một số quy định của Luật Giao thông đường bộ, các biển báo giao thông một tuần trước khi tham gia hoạt động III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - Liên đội trưởng điều khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua tuần 16. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - HS lắng nghe. biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới - Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi cho - HS vui vẻ, thoải mái sau khi tham gia HS. hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu luật giao thông - GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi, - HS Lắng nghe, thực hiện thử chuông (trống), các đội tự giới thiệu vể đội của mình: tên đội, số thành viên, đội trưởng, mong muốn của đội. - GV phụ trách phổ biến: Các đội lắng
- 2 nghe câu hỏi, sau khi có tín hiệu “Bắt - Hai HS dẫn chương trình. Một bạn đọc đầu” thì mới được bấm chuông. Đội nào câu hỏi to, rõ ràng, chuẩn. Một bạn quan bấm chuông nhanh nhất được quyển trả sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. đội chính xác, mời đội bấm chuông Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu nhanh nhất trả lời câu hỏi. BGK nhận “Bắt đầu” là mất lượt. xét câu trả lời đúng hay sai. Nếu trả lời đúng, dẫn chương trình mời đội cắm cờ đỏ. Nếu trả lời sai, mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở vể vị trí lớp ngồi Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà và nơi công cộng - GV: cho HS nêu những việc cần làm - HS thực hiện và những việc nên tránh để đảm bảo an toàn khi ở nhà và khi vui chơi ở nơi công cộng - GV: Ghi nhận những ý kiến đúng của các bạn và chốt Hoạt động 3: Thi giải ô chữ về đồ dùng trong gia đình - GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi và giới thiệu đội của mình. - HS tham gia - GV phổ biến luật chơi: Lần lượt từng - HS lắng nghe, thực hiện đội được chọn hàng ô chữ. Trọng tài nêu yêu cầu, gợi ý giải ô chữ. Các đội lắng nghe, thảo luận và ghi đáp án vào bảng. Khi có hiệu lệnh báo hết giờ, các đội giơ đáp án của đội mình. Đội nào có đáp án đúng được 1 điểm. Đáp án sai không được điểm. Đội nào giơ chậm cũng không được điểm. 3.Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét thái độ tham gia hoạt - HS lắng nghe động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố - HS lắng nghe và thực hiện mẹ về những việc nên/ không nên làm khi tham gia giao thông, khi ở nhà và ở nơi công cộng để đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV yêu cầu HS cam kết và tự giác thực hiện những cam kêt để đảm bảo an toàn
- 3 cho bản thân khi ra đường, ở nhà và nơi công cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 74: OA, OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oa, oe ; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oa, oe (chữ nhỏ); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oa, oe. - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ các loài hoa, Cảm nhận được vẻ đẹp của các loài hoa trong tranh minh hoạ, từ đó yêu hơn thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực : + Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS bộc lộ được sở thích của bản thân về các loài hoa + Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói về các loài hoa.. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản thân và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại những tiếng, một đoạn văn - HS đọc có các vần đã học - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp
- 4 lại cầu nhận biết một số lần: Các loài hoa đua nhau khoe sắc. - GV giới thiệu các vần mới oa, oe. Viết - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài. tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần. - So sánh 2 vần oa, oe. + GV yêu cầu HS so sánh các vần oa, oe - HS lắng nghe và quan sát để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS so sánh. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe gìữa các vần. - Đánh vần các vần. + GV đánh vần mẫu các vần oa, oe. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vần vần oa, oe. - 4,5 HS đánh vần, lớp đọc ĐT. + GV yêu cầu HS nối tiếp đọc trơn các vần. - 4, 5 HS đọc trơn, nhóm, ĐT. - Ghép chữ cái tạo vần. + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần oa. - HS tìm + HS ghép chữ o, ghép a vào để tạo thành vần oa. YC học sinh thay chữ a - HS ghép thành chữ e để tạo thành oa - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oa, oe. - Lớp đọc đồng thanh 1 số lần. b. Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu. + GV giới thiệu mô hình tiếng hoa. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hoa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng hoa. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng hoa. - 4, 5 HS đánh vần, nhóm, ĐT. - Đọc tiếng trong SHS - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng - HS đánh vần, lớp đánh vần. nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng.
- 5 + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có - HS tự tạo chứa vần oa, oe. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, - HS phân tích 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: đoá hoa, váy xoè, chích choè - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết, phân tích và - HS nhận biết, phân tích và đánh vần đánh vần tiếng chứa vần vừa học. tiếng có chứa vần vừa học. - Yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp các từ - Mỗi HS đọc trơn 1 từ ngữ. trên. - HS đọc nhóm đôi, ĐT cả lớp. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS thực hiện 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oa, oe. - HS quan sát GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oa, oe. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oa, - HS viết oe, đoá hoa, chích choè. (chữ cỡ 1 ô ly). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động mở đầu Hát + Ôn bài tiết 1. 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào VTV1, tập - HS viết một các vần oa, oe; từ ngữ đoá hoa, chích choè. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS lắng nghe gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oa, oe. - HS đọc thầm, tìm .
- 6 - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - 4, 5 HS đọc trơn, lớp đọc ĐT. - YC HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS đọc nối tiếp, lớp đọc ĐT. từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - Cả lớp thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - 2, 3 HS đọc cả đoạn. đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Hoa nào nở vào dịp Tết ? - HS trả lời. + Mùa hè có hoa gì ? - HS trả lời. + Hoa cải thường nở vào mùa nào ? 7. Nói theo tranh - HS quan sát - Hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS lắng nghe Em hãy cho biết tên của các loài hoa - HS trả lời trong tranh. Em thích loài hoa nào nhất ? Vì sao ? - GV cần giúp HS hiểu về các loại hoa, - HS lắng nghe hoa rất đẹp và hoa giúp ta làm trang trí. Vì vậy chúng ta cần biết yêu hoa . 8. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần oa, oe và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oa, oe và - HS làm khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 104 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 ( hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số, ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
- 7 - Năng lực : NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Giải cứu đại - HS chơi dương ” - GV hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV yêu cầu HS nắm được thứ tự số đếm - HS thực hiện từ 1 đến 10 và hướng dẫn HS nối các số - HS nhận xét theo thứ tự từ bé đến lớn điền các số còn thiếu vào hình ngôi sao - HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS thực hiện - GV cho HS đọc các số trong bài để thực hiện các YC + YC học sinh sắp xếp các số đó theo thứ - HS trả lời tự từ bé đến lớn + YC học sinh tìm ra số lớn nhất và bé nhất trong 4 số - HS trả lời + YC học sinh tìm những số nào vừa lớn - HS trả lời hơn 5, vừa bé hơn 8 - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu xác định vị trí của rùa xanh, - HS trả lời đỏ, nâu khi chưa có rùa đỏ xuất hiện - GV yêu cầu HS xác định nếu bạn rùa đỏ - HS xác định vào giữa rùa xanh và rùa vàng thì khi đó rùa nâu đi thứ mấy ? - HS nhận xét
- 8 - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 4: - GV nêu yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát hình và phân - HS trả lời tích tình huống nêu ra để HS nêu được - HS nhận xét mỗi chuồng có mấy bạn thỏ - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt ,ươm, ươp, ươn, uơng, oa, oe ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuyện của mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS biết được mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời, mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát một bài - HS hát 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần . Lớp đọc trơn đồng thanh.
- 9 - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại HS tự đọc ở nhà. 3. Đọc đoạn - HS đọc thầm và tìm. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thành tiếng cả đoạn - Một số (4-5) HS đọc sau đó từng (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lớp đọc đồng thanh. lần. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Nước biến thành mây như thế nào ? - HS trả lời 4. Viết câu - Hướng dẫn viết vào VTV 1, tập một - HS lắng nghe câu: “ khắp vườn, hoa toả hương ngào ngạt ” (chữ cỡ 1 ô ly). Số lần lặp lại tuỳ - HS viết thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM TRUYỆN: CÂY KHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS làm quen với truyện, biết một số nhân vật tiêu biểu qua caâu truyện: Cây khế. - Nâng cao kĩ năng lắng nghe, nắm được tên nhân vật 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện . II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN, HÌNH THỨC TỔ CHỨC, ĐIỀU KIỆN , PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ - Thư viện trường. - Tập trung cả lớp. - Truyện khổ nhỏ, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm .
- 10 - Một số tranh photo khổ giấy A4, sáp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát vui - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới a. Trước khi đọc - Lắng nghe và trả lời - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì? - HS trả lời + Hình vẽ có đẹp không? - HS trả lời + Hình vẽ nói lên điều gí?Em thử đoán - HS trả lời tên truyện xem? - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, - HS lắng nghe nhà xuất bản. b. Trong khi đọc * GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - Cả lớp theo dõi - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán - HS chú ý theo dõi nhằm gây sự tò mò cho HS. + Tinh nết của vợ chồng người anh thế nào ? + Tính nết của người em ra sao ? - HS trả lời tự do + Họ chia tài sản cho em như thế nào ? + Khi mà chim phượng hoàng ăn khế em đã nói gì với chim? - Học sinh theo dõi. + Chim Phượng Hoàng đã đưa người em đi đâu? + Cuối cùng người em thế nào và người anh ra sao? + Học sinh trả lời tự do. + GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh * Sau khi đọc + Vừa rồi cô kể cho em nghe chuyện gì? + Truyện có những nhân vật nào? + Học sinh trả lời tự do. (Kết hợp đính tranh minh họa ở bảng lớp) + Em yêu thích nhân vật nào?
- 11 + Câu chuyện này nói lên điều gì? - GV liên hệ giáo dục. + Chúng ta có nên tham lam không? Tham lam là đức tính như thế nào? - HS trả lời * Các em không lên tham lam, các anh chị em trong gia đình phải biết yêu - HS nghe thương đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau c. Hoạt động mở rộng - Gv tổ chức cho các em đóng vai theo - HS lên đóng vai từng đoạn của câu chuyên + Cho HS thảo luận theo nhóm 4 + Gọi HS đóng vai - Gọi HS nhận xét đánh giá - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Gìúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS hát một bài. - - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe
- 12 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV yêu cầu HS đọc: oa, oe, đoá hoa, - HS đọc: cá nhân. chích choè. ( trong SGK ) - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc và hoàn thành bài tập - GV yêu cầu HS mở vở bài tập Tiếng - HS thực hiện Việt 1 để hoàn thành bài tập Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly: - HS viết vở ô ly. mạnh khoẻ, hoa lan, đoá hoa, chích choè ( Mỗi chữ 2 dòng ) - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm, chữa bài - GV nhận xét và khen ngợi động viên - HS ghi nhớ. các em sau khi chấm. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. Tiết học - HS trả lời này giúp các em biết được thêm điều gì? - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Buổi chiều Tiếng việt BÀI 75: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần ươc, ươt ,ươm, ươp, ươn, uơng, oa, oe ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần trên; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Chuyện của mây và trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng
- 13 giúp HS biết được mỗi người đều có thể góp sức mình làm những việc có ích cho đời, mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi - Thêm yêu thích môn học, có trách nhiệm trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, tranh minh họa, sách HS, - Học sinh : Sách HS, vở tập viết, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh * Hoạt động mở đầu Hát + Ôn lại bài tiết 1. 5. Kể chuyện a. Văn bản b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ cầu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt cầu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến có ích cho đời. GV hỏi HS: 1. Vì sao mây buồn? - HS trả lời 2. Mây bay đi gặp chị gió để làm gì? - HS trả lời 3. Vì sao mây muốn đi làm mưa? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Thế là mây vội khoác áo xám đến cây cỏ thoả thuê. (GV giải thích nghĩa của từ thoả thuê: rất sung sướng, hài lòng vì được như ước muốn). GV hỏi HS: 4. Mưa xuống, con người và cây cỏ như - HS trả lời thế nào? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Nước biển thành mây như thế nào? - HS trả lời GV chốt lại: + Mỗi người đều có thể góp sức mình làm - HS lắng nghe những việc có ích cho đời. Mây biến thành mưa cho vạn vật sinh sôi. + Ý nghĩa thực tế: Quá trình tượng thời tiết. mây biến thành mưa rồi trở lại thành mấy là một hiện
- 14 - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể c. HS kể chuyện. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS kể gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - 2,3 HS kể kể lại toàn bộ câu chuyện. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. - GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với - HS thực hiện theo HD của GV nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn câu chuyện. 6. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt ; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ về cây, Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực : + Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS nói được mình đã trồng được cây gì và chăm sóc ra sao + Năng lực ngôn ngữ nói theo chủ điểm Trồng cây. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
- 15 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại nội dung trên màn hình. - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình, voi bước khoan thai, thỏ chạy thoăn thoắt - GV giới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, - HS lắng nghe oăt. Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh vần oan, oăn và vần oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, - HS lắng nghe oat, oăt. - HS đánh vần + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần
- 16 + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần oan, oăn. + GV yêu cầu HS thảo chữ n, ghép t vào - HS ghép để tạo thành oat, oăt. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng khoan. GV - HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng khoan. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng được. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng khoan. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng khoan. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. - HS đánh vần + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oan, - HS tự tạo oăn, oat, oăt. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS nêu lại - 2 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt - HS lắng nghe, quan sát hình, nhọn hoắt. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oan trong hoa xoan, phân tích và đánh - HS nhận biết vần tiếng xoan, đọc trơn hoa xoan. GV thực hiện các bước tương tự đối với các từ còn lại
- 17 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc đọc đổng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oan, oăn, - HS quan sát oat, oăt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oan, - HS viết oăn, oat, oăt. (chữ cỡ nhỏ). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt ; viết đúng các tiếng, từ có vần oan, oăn, oat, oăt - Phát triển vốn từ, phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh vẽ về cây, Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực : + Tự chủ và tự học : thông qua hoạt động nói HS nói được mình đã trồng được cây gì và chăm sóc ra sao + Năng lực ngôn ngữ nói theo chủ điểm Trồng cây. - Trung thực: ngay thẳng trong học tập, nhận xét đúng về bản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.
- 18 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các từ ngữ tóc xoăn, nhọn hoắt. - HS viết GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất - HS đọc cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Vườn có những cây gì ? - HS trả lời. + Vì sao vườn lại ngập tràn sắc tím ? - HS trả lời. + Vì sao khu vườn thật là vui ? - HS trả lời 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời: - HS quan sát trả lời các câu hỏi. + Em thấy gì trong tranh ? Các bạn học - HS trả lời. sinh đang làm gì ? + Em đã bao giờ trồng cây chưa ? Em có - HS trả lời. thích trồng cây không ? Vì sao ? 8. Vận dụng - Trải nghiệm
- 19 - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm vần oan, oăn, oat, oăt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oan, oăn, oat, oăt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 72: OAI, UÊ, UY ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy ; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm khu vườn mơ ước. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực : Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc các tiếng, đoạn văn có - HS đọc vần đã học - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe và nói theo dưới tranh và HS nói theo.
- 20 - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Quê ngoại của Hà/ có luỹ tre xanh, / có cây trái xum xuê - GV giới thiệu các vần mới oai, uê, uy. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oai, uê, uy. - HS so sánh + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần oai, uê, uy để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần vần oai. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần + YC lớp đồng thanh đánh vần một lần - Lớp thực hiện + GV đánh vần vần uê, uy - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS lắng nghe, quan sát nhau đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu + YC lớp đồng thanh đánh vần một lần - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần oai, uê, uy. - HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oai, - HS đọc uê, uy một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình

