Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 18 Thứ 2 ngày 1 tháng 1 năm 2024 ( Nghỉ Tết dương lịch ) Thứ 3 ngày 2 tháng 1 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 79: UYÊN, UYÊT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uyên, uyêt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uyên, uyêt 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Cảnh vật được gợi ý trong tranh. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. -Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp ánh trăng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu thêm cuộc sống. - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm của gia đình khi nghe bà kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, slide bài dạy 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc ôn lại những tiếng chứa - HS thực hiện vần đã học ở bài trước - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài . - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh ? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) - HS nói dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu
- 2 nhận biết một số lần: Bà/ kể chuyện hay tuyệt. - GV gìới thiệu các vần mới uyên, uyêt. - HS lắng nghe Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện tập, thực hành - Đọc vần + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh - HS lắng nghe và quan sát các vần uyên, uyêt để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. + GV đánh vần mẫu các vần uyên, uyêt. - HS lắng nghe Một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần uyên. + HS tháo chữ n, ghép t vào để tạo thành - HS ghép uyêt. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uyên, - HS đọc uyêt một số lần. - Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng chuyện. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS thực hiện đọc thành tiếng chuyện. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng chuyện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng chuyện - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo
- 3 + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa - HS phân tích vần uyên, uyêt. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1- - HS nêu 2 HS nêu lại cách ghép. +GV yêu cầu HS đọc những tiếng mới - HS đọc ghép được. - Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: con thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn con thuyền, GV nêu yêu cầu HS nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con thuyền xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết uyên trong con thuyền , phân tích và đánh vần từ con thuyền, đọc trơn từ ngữ con thuyền - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện trăng khuyết, truyền thuyết. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh một lần. - Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uyên, - HS quan sát uyêt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uyên, uyêt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uyên, - HS viết uyêt , thuyền, thuyết (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn, - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần uyên, uyêt; từ ngữ con thuyền, truyền thuyết. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- 4 - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần uyên, uyêt. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). những tiếng có vần uyên, uyêt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu ? - HS trả lời. + Trăng tròn và trăng khuyết giống với sự - HS trả lời. vật nào ? + Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ - HS trả lời. trong bài thơ và trăng rất thân thiết với nhau ? - Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát . SHS - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. + Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi chứa vần uyên, uyêt. (Gợi ý: trăng - HS trả lời. khuyết, con thuyền, chuyến đi, di chuyển,..); + Đặt câu với các từ ngữ tìm được; Nói - Đặt câu về cảm nghĩ của em với cảnh vật. - GV có thể mở rộng giúp HS có kĩ năng - HS lắng nghe quan sát cảnh vật. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm uyên, uyêt và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- 5 - GV lưu ý HS ôn lại các vần uyên, uyêt - HS làm và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ( Dạy bù tiết 1 chiều thứ 2 ) Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: bảng con, vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi truyền điện đọc các vần - HS chơi uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, - HS đọc uê, uy - GV nhận xét khen ngợi. 2. Luyện tập, thực hành - Đọc vần: HS (cá nhân, nhóm) đánh vần - HS đọc các vần. Lớp đọc trơn đồng thanh. - Đọc từ ngữ: HS (cá nhân, nhóm) đọc - HS đọc thành tiếng các từ ngữ. Lớp đọc trơn đồng thanh. GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; những từ ngữ còn lại, HS tự đọc ở nhà.
- 6 Hoạt động đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc và tìm tiếng có chứa các vần đã học. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Hà thưởng được nghe bà kể chuyện khi - HS trả lời nào ? + Hà đã được bà kể cho nghe những truyện - HS trả lời gì ? + Giọng kể của bà thế nào ? - HS trả lời + Hà có thích nghe bà kể chuyện không ? - HS trả lời + Câu văn nào nói lên điều đó? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết câu - GV hướng dẫn viết vào vở Viết “Xuân - HS lắng nghe về, đào nở thắm, quất trĩu quả” (chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ). Số lần lặp lại tuỳ thuộc - HS viết vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe thực hiện động viên HS. GV khuyến khích HS đọc bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ( Dạy bù tiết 2 chiều thứ 2 ) ĐỌC TO NGHE CHUNG SÁCH KHỔ NHỎ TRUYỆN : TÍCH CHU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Bước đầu HS làm quen với truyện , biết một số nhân vật tiêu biểu qua câu truyện - Nâng cao kĩ năng lắng nghe, nắm được tên nhân vật và tô màu nhân vật yêu thích 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện . II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN, HÌNH THỨC TỔ CHỨC, ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ - Thư viện trường. - Tập trung cả lớp. - Truyện khổ nhỏ, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm .
- 7 - Một số tranh photo khổ giấy A4, sáp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát vui - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức mới * Trước khi đọc: - Em có thích đọc truyện không ? Tại sao? - Lắng nghe và trả lời Truyện khuyên ta điều gì ? - Dẫn nhập vào truyện - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì ? - HS trả lời + Hình vẽ có đẹp không ? - HS trả lời + Hình vẽ nói lên điều gì ? Em thử đoán - HS trả lời tên truyện xem ? - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, - Cả lớp theo dõi nhà xuất bản. * Trong khi đọc: * GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - HS chú ý theo dõi - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán nhằm gây sự tò mò cho HS. +Trang 6: chuyện gì xảy ra khi Tích Chu - HS trả lời tự do về đến nhà? +Trang 15: Tích Chu có lấy được nước để - Học sinh theo dõi. cứu bà không? Cô mời các em lắng nghe cô đọc tiếp (đến hết truyện). * GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh * Sau khi đọc : +Vừa rồi cô kể cho em nghe chuyện gì? + Học sinh trả lời tự do. + Truyện có những nhân vật nào? (Kết hợp đính tranh minh họa ở bảng lớp) + Em yêu thích nhân vật nào? Tô màu - HS tô theo ý thích nhân vật yêu thích theo nhóm + Câu chuyện này nói lên điều gì? - GV liên hệ giáo dục. +Ở nhà em có hiếu thảo, vâng lời ông bà, + Học sinh trả lời tự do. cha mẹ không?
- 8 * Các em phải biết thương yêu, kính trọng, - HS nghe vâng lời ông bà, cha mẹ khi ông bà, cha mẹ còn ở bên cạnh chúng ta, đừng để khi mất rồi mới biết hối hận thì đã muộn màng 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. - HS lắng nghe thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 3 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần uân, uât, uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua câu chuyện, HS bước đầu có kĩ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn đề trong các tình huống, và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những chữ chứa một số âm, vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Cặp sừng và đôi bàn chân. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống... và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể. - Chăm chỉ: HS lắng nghe cô và bạn kể chuyện, HS kể được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo tranh và không theo tranh. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: bảng con, vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn đọc lại bài - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động kể chuyện - HS lắng nghe GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả - HS lắng nghe lời
- 9 Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS trả lời Đoạn 1: Từ đầu đến trông thật xấu xí. GV hỏi HS: - HS trả lời 1. Vì sao hươu nghĩ nó là con hươu đẹp nhất khu rừng ? 2. Hươu có thích đôi chân của mình không ? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Một ngày đến cảm thấy vô cùng vướng víu. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Khi tha thẩn trong rừng, hươu gặp phải chuyện gì? 4. Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi chân giúp hươu thoát nạn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Thoát nạn, hươu nghĩ gì? - GV có thể tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù - HS kể hợp với nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ cầu chuyện. GV cần tạo điểu kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra cầu trả lời phù hợp với - HS kể nội dung từng đoạn của cầu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. tùy vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt - HS lắng nghe động cho hấp dẫn và hiệu quả 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà; kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 10 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư” - HS chơi 2. Luyện tập thực hành -.GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi - HS suy nghĩ bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các - HS trình bày kết quả nhóm khác nghe, nhận xét. Hoạt động đọc Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đầy nắng Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần ơi, ao, ăng.
- 11 - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có - HS trả lời tiếng chứa vẫn ơi? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. - HS lắng nghe GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá - HS lắng nghe nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của - HS trả lời loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết ? - HS trả lời + Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết ? - HS trả lời + Em có thích Tết không ? Vì sao em thích Tết ? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe thực hiện và động viên HS. GV khuyến khích HS về nhà đọc bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực
- 12 - Năng lực tư duy và lập luận: Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để - HS chơi đoán hình - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết - HS lắng nghe, nhận biết, trả lời câu hỏi được các hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, Bài 2: - HS lắng nghe - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe, nhận biết - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được hình nào là khối lập phương. Bài 3: Xếp hình theo quy luật. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, - HS lắng nghe, xếp hình gọi tên các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Lưu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét
- 13 Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy - HS xếp các hình - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ - HS thực hiện chức thi xem HS nào xếp nhanh nhất 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế - HS trả lời nào ? - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Ôn tập các nội dung đã được học trong học kì I - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Ôn các tư thế vận động cơ bản của chân . - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của chân. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- 14 I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, 2.Khởi động tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ Đội hình khởi động tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động 2x8N chuyên môn - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ khởi động. hướng dẫn của GV trợ chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “mèo đuổi chuột” 16-18’ - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: chơi động tham gia trò chơi * Kiến thức. - Ôn các bài tập rèn luyện các tư thế vận động cơ bản của - Nhắc lại cách chân. thực hiện các tư thế vận động cơ HS quan sát GV làm *Luyện tập 2 lần bản của chân. mẫu Tập đồng loạt - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện 4lần theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng ĐH tập luyện theo tổ cho các bạn luyện 4lần tập theo khu vực. GV Tập theo cặp đôi -ĐH tập luyện theo 1 lần cặp - GV cho 2 HS Thi đua giữa các tổ quay mặt vào 3-5’ nhau tạo thành
- 15 * Trò chơi “vượt hồ từng cặp để tập - Từng tổ lên thi đua tiếp sức” luyện. - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò III.Kết thúc chơi, hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn cách chơi. thân. 4- 5’ - Cho HS chơi thử - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh và chơi chính lỏng giá chung của buổi thức. - ĐH kết thúc học. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt Hướng dẫn HS Tự người (đội) thua ôn ở nhà cuộc * Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều ( Dạy bù sáng thứ 2 ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động; - Tự tin trình diễn vẻ đẹp giản dị bên ngoài của bản thân; 2. Phẩm chất, năng lực - Thể hiện được cả nét đẹp bên trong tâm hồn mình qua cách giao tiếp, ứng xử; - Rèn luyện các kĩ năng: thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; - Văn nghệ chào mừng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 16 1.Hoạt động mở đầu - Toàn trường hát bài: Đi đường em nhớ - HS tham gia (sáng tác: Hoàng Văn Yến). 2. Luyện tập, thực hành GIAO LƯU “NÉT ĐẸP TUỔI THƠ” * Bước 1: TPT tuyên bố lí do tổ chức giao - Các đội tự giới thiệu về đội của mình: lưu “Nét đẹp tuổi thơ” tên đội, số thành viên, đội trưởng, mong muốn của đội. * Bước 2: Lớp trực tuần giới thiệu lần - HS ngồi dưới quan sát để đưa ra bình lượt các màn trình diễn trang phục phù luận, nhận xét, đánh giá và bình chọn hợp với từng loại hoạt động của các lớp những bạn tự tin trình diễn bộ trang trong nển nhạc tạo nên không khí sôi phục phù hợp mà mình yêu thích. động: + Trang phục đi học nam, nữ. + Trang phục tham gia thể thao. + Trang phục lao động nam, nữ. - HS tham gia trả lời. + Trang phục đi chơi nam, nữ. * Bước 3: TPT đưa ra các câu hỏi và tình - HS toàn trường tham gia và lắng nghe huống về ứng xử để HS tham gia trả lời tích cực để học tập, nhận xét và bình Sau mỗi câu trả lời cho câu hỏi, tình chọn những câu trả lời hay mà mình huống đặt ra, TPT khuyến khích những tâm đắc. câu trả lời đa dạng khác nhau nhằm tạo cơ hội cho nhiểu em được tham gia, đồng thời để các em thấy được nội dung vấn để một cách toàn diện, sâu sắc hơn. (Các tiết mục văn nghệ được biểu diễn - HS toàn trường tham gia chia sẻ. đan xen trong quá trình tổ chức.) * Bước 4: Chia sẻ cảm nghĩ - TPT nêu câu hỏi: Theo em, điều gì làm nên nét đẹp tuổi thơ? - Khích lệ HS toàn trường tham gia chia sẻ. - TPT khái quát ý kiến của HS và kết luận những ý chính thể hiện nét đẹp của tuổi thơ: + Vẻ đẹp bình dị bên ngoài với các bộ - HS lắng nghe trang phục phù hợp. + Vẻ đẹp chân thành, hồn nhiên, trong - HS lắng nghe sáng trong giao tiếp, ứng xử. ĐÁNH GIÁ - TPT nhận xét tinh thần, thái độ của HS - HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu. khi tham gia giao lưu “Nét đẹp tuổi thơ”. - Biểu dương những tập thể, cá nhân chuẩn bị và thể hiện tốt vai trò, nhiệm vụ
- 17 của mình và tích cực tham gia trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc qua buổi giao lưu. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu HS các lớp tiếp tục phát huy - HS thực hiện nét đẹp tuổi thơ của mình qua cách ăn mặc, ứng xử phù hợp hằng ngày. - HS vào lớp hoặc nghỉ theo sự điểu khiển - HS thực hiện của GV VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ) Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát một bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà - HS thực hiện những tiếng có vần ơi, ao, ăng: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng - HS trình bày kết quả có vần ơi, ao, ăng. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe, viết Hoạt động viết chính tả
- 18 - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. - HS thực hiện GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc - HS lắng nghe bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào nhà. - GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS hát - HS hát 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động viết: - HS viết - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các - HS đọc số. - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ - HS lắng nghe số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe Hoạt động tìm từ: - HS tìm
- 19 - Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. Hoạt động luyện chính tả: - HS lắng nghe và quan sát Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS đọc + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - HS thảo luận + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - HS trình bày + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tìm được, phân tích cấu tạo của tiếng). - HS lắng nghe, quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - HS thực hiện Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - HS lắng nghe. - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát triển năng lực tư duy khi giải quyết một số bài toán “ mở”, bài toán có tình huống thực tế, 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết thực hiện được các bài toán liên quan đến số, phép trừ trong phạm vi 10.Viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ. - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 20 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài Năm cánh sao vui - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: a) 8 ; b) 6; c) 5 ; d) 10 - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả: 4,6,8,7 - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Số ? - HS tự làm bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài - Yêu cầu tự làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét Bài 5: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự làm bài - Yêu cầu tự làm bài - HS làm bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

