Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một sỗ điểu cơ bản vể an toàn thực phẩm; - Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện các yêu cầu an toàn thực phẩm; - Biết thực hiện các hành động nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thực phẩm và tuyên truyển, vận động mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc. - Hs biết vận động và tuyên truyền mọi người thực hiện an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động; văn nghệ chào mừng; một số tranh ảnh về an toàn thực phẩm - HS: Các tình huống trả lời về an toàn thực phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS chỉnh đốn trang phục - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ,hát Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - HS toàn trường lắng nghe - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu vệ sinh an toàn thực phẩm - GV cho HS quan sát một số tranh ảnh - HS quan sát tranh trả lời nêu câu hỏi - Tranh 1: Mọi người đang làm thịt lợn - Chưa bảo đảm an toàn thực phẩm dưới nền xi măng đã an toàn vệ sinh thực phẩm chưa ?
- 2 - Tranh 2: Mọi người đang chế biến thực - Đã bảo đảm an toàn thực phẩm rồi ạ phẩm theo dây chuyền và mang bảo hộ, khẩu trang ? Đã bảo đảm an toàn thực phẩm chưa? - Tranh 3. Người sản xuất rau đang phun - HS trả lời thuốc trừ sâu cho rau bên cạnh người đang thu hoạch rau đã an toàn chưa ? - Chuyện gì sẽ xảy ra khi ta ăn phải rau không an toàn ?.... - Ngộ độc thực phẩm + Có nên ăn những thực phẩm quá hạn - Không, vì sẽ bị ngộ độc, ảnh hưởng không ? Vì sao ? đến sức khỏe + Để bảo đảm an toàn thực phẩm ta nên - Thực phẩm được sản xuất an toàn, có sử dụng thực phẩm như thế nào ? nguồn gốc rõ ràng + Khi bị ngộ độc thực phẩm cần phải - Nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất làm gì ? để được cứu chữa kịp thời, - GV tổng kết và nhắc nhở hs cần sử - HS lắng nghe dụng thực phẩm an toàn và tuyên truyên mọi người nên sử dụng thực phẩm an toàn Hoạt động 2: Thi tìm hiểu an toàn thực phẩm Bước 1: GV phụ trách mời ba đội vào vị trí thi, thử chuông (trống) - Các đội tự giới thiệu vể đội của mình: tên đội, số thành viên, đội trưởng, mong Bước 2: GV phụ trách phổ biến luật thi muốn của đội. - Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh - HS lắng nghe nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. - HS toàn trường tham gia chia sẻ. Bước 3: Tiến hành thi - GV đọc câu hỏi rõ ràng. Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông - HS tham gia thi nhanh nhất trả lời câu hỏi. BGK nhận xét câu trả lời đúng hay sai. Nếu trả lời đúng, dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên - Các đội đếm số hoa của đội mình. Đội vị trí trên bảng của đội mình. Nếu trả lời nào nhiều hoa nhất là thắng cuộc. sai mời các đội còn lại bấm chuông
- 3 giành quyền trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét chung tinh thần thi đấu của ba đội. Phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo - HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý câu hỏi gợi ý sau: + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? + Em ghi nhớ được điều nào về an toàn thực phẩm? + Em nên ăn uống như thế nào để đảm bảo an toàn thực phẩm ? 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ - HS thực hiện về những việc nên/ không nên làm khi sử dụng thực phẩm để đảm bảo an toàn. - Nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều đã biết vể an toàn thực phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn.
- 4 - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc đọc bài: Đôi tai xấu xí - HS đọc - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành * Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. (SGK trang 10) - GV cho HS đọc các từ ngữ cần điền. - HS đọc "chạy nhanh, dỏng tai, thính - Cho HS thảo luận theo cặp để lựa tai" chọn từ ngữ điền cho đúng. - HS thảo luận theo cặp. Đại diện các nhóm trình bày. Chú mèo dỏng tai nghe tiếng chít chít của lũ chuột. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV HD học sinh viết câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vào vở. Chú Ε˝o dŝg LJai wΉ; LJΗĞng εít εít của lũ εuŎ. - HS lắng nghe - GV kiểm tra nhận xét bài của một số HS. * Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí. (SGK trang 10) - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh.
- 5 - HS làm việc theo nhóm 4 trao đổi về - GV Y/c HS thảo luận nhóm 4 trao đổi nội dung tranh. về nội dung tranh. - HS kể nối tiếp theo từng tranh. Chú ý - Lưu ý HS dùng các từ ngữ động viên, ngữ điệu, cử chỉ khi kể. quên khuấy, tấm tắc khi kể lại truyện. - HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện: 1 - GV hướng dẫn HS phân vai kể toàn bộ HS là người dẫn chuyện, 1HS là thỏ con, câu chuyện. 1HS là thỏ bố, 1HS là bạn của thỏ - HS nhận xét - GV tuyên dương nhóm kể tốt TIẾT 4 * Nghe viết (SGK trang 11) - GV đọc to cả hai câu: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả nhóm về được nhà. + Đoạn viết có mấy câu ? - Có 2 câu + Các chữ đầu câu được viết như thế nào - Viết hoa ? + Chữ đầu tiên viết như thế nào ? - Viết lùi vào 1 ô - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm. - GV luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: hướng, tiếng, được. - HS viết chữ dễ viết sai vào bảng con hướng, tiếng, được. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách - Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. Các bạn cùng thỏ/ đi theo hướng/ có - HS viết bài vào vở tiếng gọi./ Cả nhóm/ về được nhà. Các bạn cùng κỏ đi Ό;o hưņg có (GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm rãi LJΗĞng gĊ. Cả ηĪ ωϙ đưϑ ηà. phù hợp với tốc độ viết của HS). + GV quan sát uốn nắn HS viết. + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi.
- 6 + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS * Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc - GV nêu yêu cầu, HDHS làm nhóm 2 thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần uyt, it, uyêt, iêt. - Đại diện nhóm trình bày - YCHS nêu những từ ngữ tìm được. GV VD: quả mít, huýt sáo, xa tít, suỵt, tuyết, viết những từ ngữ này lên bảng tuyệt, thiết, quýt, vịt, viết - GV nhận xét - HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ tìm vừa tìm được. được. * Vẽ con vật em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ (SGK trang 11) - GV hướng dẫn HS vẽ vào vở A4. Lưu - HS vẽ vào vở và đặt tên cho bức tranh ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận diện vừa vẽ. con vật. VD: ria (mèo), cánh (chim), sừng (trâu), VD: Mèo Tôm, Cún Bông, Chú voi mõm (lợn), vòi (voi),... con,... Bạn của tôi, Dũng sĩ diệt chuột, Người giữ nhà,... - GV cho HS trao đổi sản phẩm để xem - HS trao đổi sản phẩm để xem và nhận và nhận xét về tranh và tên bức tranh mà xét vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn đã bạn đã đặt. đặt tên. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS lắng nghe. dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng
- 7 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. 2. Phẩm chất, năng lực + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho dãy số YC HS đọc dãy số - HS đọc - HS nhận xét - GV quan sát, nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe học. 2. Hình thành kiến thức mới * GV YC học sinh quan sát hình - Bên trái cô có mấy chục quả cà chua ? - Có 2 chục qủa cà chua Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên phải cô có mấy quả cà chua ? - Có 4 quả cà chua - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) - HS lắng nghe * GV chiếu hình ảnh tiếp theo - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ?
- 8 - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể - Có 3 chục và 5 đơn vị . viết và đọc số cho cô ? - Viết số : 35 - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà Đọc số : Ba mươi lăm chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm * GV chiếu hình ảnh tiếp theo - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - Viết số : 71 - GV nhận xét , khen HS Đọc số : Bảy mươi mốt - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà - HS lắng nghe hàng đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : VD : Bảy mươi mốt - Tượng tự với 89 - HS thực hiện - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến - HS nhận xét chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67, 31, 55, - HS đọc 23, 69 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Quan sát tranh và dựa vào chữ ở dưới, - HS quan sát, thảo luận nhóm 2 thảo luận nhóm 2 tìm số đúng. ? Vì sao ở hình 4 em lại tìm được số 18. - Vì có 1 túi quả 1 chục và 8 quả lẻ ? Vì sao ở hình cuối em lại tìm được số - Vì có 2 túi quả 1 chục và 5 quả lẻ . 25 - Bài củng cố KT gì ? Bài 2: - YC HS đọc yc bài 2 . - HS nêu yêu cầu : Số - GV bắn MC đáp án đúng . - Đọc lại các số - HS đọc các số theo thứ tự và tự tìm số còn thiếu . - HS trao đổi đáp án với bạn trong nhóm - HS nêu đáp án của mình . - Em có nhận xét gì về các số này - Đây là các số có hai chữ số Bài 3: - GV y/c HS thảo luận nhóm 2 , đọc các - HS nêu y/c số trên con chin cánh cụt - HS đọc số trong nhóm 2 . - HS đọc số theo dãy trước lớp . - HS khác nhận xét .
- 9 - GV nhận xét , chốt cách đọc số và khen - HS lắng nghe HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì ? - HS trả lời - Viết và đọc các số sau ( 25, 37, 65, 83, - HS đọc 44 ) - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt Bài 3: BẠN CỦA GIÓ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước ? - HS Đôi tai xấu xí. - Gọi 1 – 2 HS đọc bài trước. - 2 HS đọc bài.
- 10 + GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời các câu hỏi. a. Tranh vẽ những vật gì ? - Tranh 1 vẽ chong chóng, tranh 2 vẽ cánh diều, tranh 3 vẽ thuyền buồm. b. Nhờ đâu mà những vật đó có thể - Nhờ vào gió nên những vật đó chuyển chuyển động? động được. + 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - HS lắng nghe + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Bạn của gió 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS lắng nghe diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. - HS đọc dòng thơ lần 1 + GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS luyện đọc từ khó ngữ có thể khó đối với HS GV gạch chân: lùa, hoài, buồn, buồm, nước, biếc). + Luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc dòng thơ lần 2 + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc - HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. một khổ thơ. - Các bạn nhận xét, đánh giá. + GV giải thích nghĩa: lùa: luồn qua nơi có chỗ trống hẹp; hoài: mãi không thôi, mãi không dứt; vòm lá: nhiều cành lá trên cây đan xen nhau tạo thành hình khum khum úp xuống; biếc: xanh, trông đẹp mắt. - Đọc cả bài thơ - 2 HS đọc - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - HS đọc 3. Luyện tập, thực hành HĐ3: Tìm trong hai khổ thơ cuối những tiếng cùng vần với nhau
- 11 - GV hướng dẫn HS đọc lại hai khổ thơ - HS đọc lại hai khổ thơ cuối và trao cuối và trao đổi nhóm 2 tìm tiếng cùng đổi theo nhóm 2 tìm tiếng cùng vần với vần với nhau. nhau. - YC HS đọc câu mẫu: vắng - chẳng và - HS đọc phân tích 2 tiếng này - GV yêu cầu một số HS trình bày kết khi - đi, lá - cả - ra, gió - gõ, quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. vắng - lặng - chẳng, im - chim, ơi – khơi 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG SÁCH KHỔ NHỎ TRUYỆN: CÂY KHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS làm quen với truyện, biết một số nhân vật tiêu biểu qua câu truyện: Cây khế. - Nâng cao kĩ năng lắng nghe, nắm được tên nhân vật - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất : chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Truyện khổ nhỏ, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm, sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS Hát vui - Cả lớp hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới a. Trước khi đọc: - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện - Lắng nghe và trả lời cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì?
- 12 + Hình vẽ có đẹp không? + Hình vẽ nói lên điều gì ? Em thử đoán tên truyện xem ? - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, - HS lắng nghe nhà xuất bản. b. Trong khi đọc: * GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - HS lắng nghe - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán nhằm gây sự tò mò cho HS. + Tinh nết của vợ chồng người anh thế - HS trả lời nào? + Tính nết của người em ra sao? - Cả lớp theo dõi + Họ chia tài sản cho em như thế nào? + Khi mà chim phượng hoàng ăn khế em đã nói gì với chim? + Chim Phượng Hoàng đã đưa người em đi đâu? - HS chú ý theo dõi + Cuối cùng người em thế nào và người anh ra sao? + GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh * Sau khi đọc : - HS trả lời tự do + Vừa rồi cô kể cho em nghe chuyện gì? + Truyện có những nhân vật nào? - Học sinh theo dõi. (Kết hợp đính tranh minh họa ở bảng - Học sinh trả lời tự do. lớp) + Em yêu thích nhân vật nào? + Câu chuyện này nói lên điều gì? - HS lắng nghe - GV liên hệ giáo dục. + Chúng ta có nên tham lam không? Tham lam là đức tính như thế nào ? * Các em không lên tham lam, các anh + Học sinh trả lời tự do. chị em trong gia đình phải biết yêu thương đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau - HS nghe c. Hoạt động mở rộng - Gv tổ chức cho các em đóng vai theo từng đoạn của câu chuyên + Cho HS thảo luận theo nhóm 4 + Gọi HS đóng vai - HS lên đóng vai
- 13 - Gọi HS nhận xét đánh giá - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Viết được chữ hoa, viết đúng chính tả 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Viết đúng và đẹp các chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SHS, bút, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS vận động theo bài nhạc - - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu bài đọc Đôi tai xấu xí - Gọi HS đọc bài - HS đọc nối tiếp câu, đoạn, cả bài - GV nhận xét, sửa phát âm - HS lắng nghe sửa sai Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô ly 2 dòng chữ hoa N, C và đoạn thơ sau: Con chim hay hát Nó hát cành đa Nó ra cành trúc Nó rúc cành tre Nó hát le te
- 14 - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS viết - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV chấm chữa bài cho HS. - HS cùng bàn nhận xét vở của nhau - Nhận xét bài làm của HS - Tuyên dương những HS viết vở đẹp - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Qua tiết học này các em đã được học - HS trả lời thêm về điều gì? - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt Bài 3: BẠN CỦA GIÓ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng đọc, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, HTL một khổ thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ. - Phát triển kĩ năng nói và nghe qua hoạt động trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Vở Tập viết; SHS.
- 15 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ Bạn của gió - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ4: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và - HS tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. thảo luận N2 trả lời các câu hỏi : - HS đọc thầm các khổ thơ và thảo luận N2 trả lời câu hỏi. a. Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì để a. Gió bay theo cánh chim, lùa trong tán tìm bạn ? lá. b. Gió làm gì khỉ nhớ bạn ? b. Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tìm bạn, đẩy sóng dâng cao, thổi căng buồm lớn. c. Điều gì xảy ra khi gió đi vắng ? c. Khi gió đi vắng, lá buồn lặng im, vắng cả cánh chim, chẳng ai gõ cửa, sóng ngủ trong nước, buổm chẳng ra khơi. - HS khác nhận xét - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số nhóm trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe HĐ5: Học thuộc lòng - GV trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - HS luyện học thuộc lòng bài thơ khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong khổ thơ này cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. HĐ6: Trò chơi Tìm bạn cho gió - GV hướng dẫn HS. GV chuẩn bị sẵn thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 - 15 (bao gồm cả các phương án gây nhiễu). - Hướng dẫn HS chọn các thẻ từ phù hợp để đính vào cây từ ngữ trên bảng. - HS thực hiện. - GV kiểm tra kết quả và đánh giá các nhóm sau phần trò chơi 3.Vận dụng – Trải nghiệm
- 16 - GV hướng dẫn HS dựa vào các thẻ từ - HS thực hiện ngữ đã tìm được, HS có thể tập ghép vần để tạo nên những câu thơ đơn giản: Mẫu: Gió thổi/ Mây bay/ Chong chóng xoay/ Cánh diều bay trong gió,... - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội - HS nhắc lại dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 17 - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ về một số điều thú vị mà HS học được bài học đó . từ bài học đó . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để nói về những gì em thấy - HS trình bày đáp án trước lớp trong tranh - GV thống nhất câu trả lời , dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Hình thành kiến thức mới HĐ2: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ số từ ngữ có vần oăng (hoẵng),oac (xoạc có tiếng chứa vần mới trong VB chân),oach (ngã oạch). + GV đưa những từ ngữ này lên và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng - HS đọc vần và từ ngữ chứa vần đó. - Bài đọc có mấy câu ? - HS TL - HS đọc câu. + Đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (vạch xuất phát,ra hiệu,...). + Đọc nối tiếp câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc (VD: Trước vạch xuất phát / nai và hoẵng /xoạc chân lấy đà.Sau khi trọng tài ra hiệu / hai bạn / lao như tên bắn.Nhưng cả hai/ đều được tặng/ giải thưởng tình bạn. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến đúng dậy, Đoạn 2: phần còn lại. Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài Vạch xuất phát: Đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của
- 18 các vận động viêntrước khi bắt đầu thi chạy. Lấy đà: Tạo ra cho mình mộtthế đứng phù hợp để có thể bắt đầu chạy. Trọng tài: Người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi. Ngã oạch: Ở đây ý nói ngã mạnh. - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - HS đọc bài trong nhóm bàn vai” coi mình là nhân, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang + 2 HS đọc cả bài phần trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Chia sẻ cảm nghĩ của em về tình bạn của - HS chia sẻ nai và hoẵng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 17 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 19 - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc bài đọc Giải thưởng tình - HS đọc bạn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ3: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. a. Đôi bạn trong câu chuyện là ai? a. Nai và hoẵng. b.Vì sao hoẵng bị ngã? b. Vấp phải một hòn đá c. Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì? c. Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào? + Cả hai được giải thưởng tình bạn. - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác - HS khác nhận xét, đánh giá. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe -4 HĐ4: Viết vở - GV nhắc lại câu hỏi: - 1 HS trả lời - Khi hoẵng ngã, nai đã làm gì ? - Nai dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy ?- - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát, lắng nghe c và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Khi hoẵng ngã, nai vội dừng lại, đỡ hoẵng đứng dậy.) - - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? - Chữ K đầu câu. - Cuối câu có dấu gì ? ( GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - Cuối câu có dấu chấm đặt dấu chấm cuối câu ) - Học sinh tô chữ hoa K - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc em hiểu được điều gì ? - HS trả lời
- 20 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh & kể lại được nội dung tranh. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGk, vở tập viết,vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Tình bạn”. - HS hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ5: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”. - HS đọc các từ (đi lại, xoạc , đứng dậy). - HS: 1 em đọc lại các từ - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh : - HS đọc Khi đi múa, em phải tập (....) chân.

