Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 21 Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng nghe viết một đoạn ngắn. - Hát được bài hát về mẹ 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. *Tích hợp quyền con người: Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn - HS đọc tay - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. ( Mẹ nhẹ nhàng - HS lắng nghe đặt nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp. ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết
- 2 + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - HS viết chính tả - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi - HS lắng nghe + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS tìm những chữ phù hợp có thể điền bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên yêu cầu . bảng - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm bàn chọn chữ thích hợp thay cho bông hoa. - HS chia sẻ Sau đó mời HS chia sẻ - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . - HS đọc Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần HĐ: Hát một bài hát về mẹ - HS nghe - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát - HS hát về mẹ . 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nói về tìm cảm của mình - HS thực hiện dành cho mẹ - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- 3 Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các chữ hoa và đọc được các bài đã học - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho HS ôn lại một số bài đọc đã - HS đọc học - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe, sửa sai Hoạt động 2: Ôn viết Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li bài - HS viết vở ô ly. thơ - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ
- 4 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( Trang 20 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) -Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán 1. - Các phiếu (phô tô trang trò chơi trong SGK) để HS thực hiện chơi theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát: - Hát và vận động “Tập đếm” “Tập đếm” 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS lắng nghe, làm theo hướng dẫn của GV. - GV đưa mẫu lên màn hình, giải thích - HS đọc mẫu mẫu - Giải thích mẫu Mẫu : 18 > 81 S - HS làm các phần còn lại - GV đưa từng phần lên màn hình - HS nêu kết quả từng phần - HS lắng nghe, nhận xét - GV cho cả lớp quan sát đáp án ttrên b) 90 < 95 điền Đ - HS giải thích màn hình.
- 5 c) 45 > 14 điền Đ - HS giải thích Bài tập 2 : d) 90 < 49 điền Đ - HS giải thích a) GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS và cho HS hoạt - HS lắng nghe. động theo nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi - GV yêu cầu một vài HS giải thích cách - HS theo dõi làm 14 ? 29 36 ? 36 80 ? 75 78 ? 22 Chốt: Muốn điền dấu vào ô trống ta làm - Ta phải so sánh hai số thế nào ? b) GV cho HS quan sát bài tập 2 (đã làm phần a) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Phần b yêu cầu gì - HS nhắc lại yêu cầu - Chữa bài - HS thực hiện cá nhân GV chốt: Cần quan sát kĩ để tìm đường cho ô tô đi đến trạm xăng. - HS lên bảng chỉ trên màn hình đường đi đến trạm xăng - GV nhận xét - HS cả lớp quan sát – nhận xét Bài tập 3: GV gọi HS đọc đề bài a) Yêu cầu HS đọc to câu hỏi a - HS đọc đề bài - Cho HS thực hiện vào bảng con - HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng con, giơ bảng - Nêu : Ta so sánh 33 và 30 - GV nhắc lại: Lớp 1A và lớp 1B, lớp nào có nhiều HS hơn ? 33 > 30 b) Yêu cầu HS đọc to câu hỏi b - Vậy lớp 1A có nhiều HS hơn lớp 1 B, - HS đọc đề bài - HS làm bảng con - Ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1B) - Giơ bảng - GV nhắc lại: Lớp 1B và lớp 1 C, lớp - Nêu : Ta so sánh 30 và 35 nào có ít HS hơn ? 30 < 35 - Yêu cầu HS giải thích - Vậy lớp 1B có ít HS hơn lớp 1C c) GV gọi HS đọc yêu cầu: - HS đọc yêu cầu phần c Lớp nào có nhiều HS nhất ?
- 6 - HS nhắc lại yêu cầu Chữa bài : GV yêu cầu HS giải thích - HS ghi đáp án ở bảng con ( Lớp 1C)- Giơ bảng - HS giải thích cách làm : Em so sánh ba - GV gọi HS đọc yêu cầu số: 33, 30, 35, chữ số hàng chục giống nhau, hàng đơn vị : 5 > 3 , 5 > 0 Lớp nào có ít HS nhất ? - HS đọc yêu cầu - HS trả lời: Lớp 1B có ít HS nhất Chốt: Để Trả lời đúng các câu hỏi của bài, em cần làm gì?: - HS giải thích,,,, -1 HS trả lời - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay giúp em củng cố kiến thức gì ? - Bài học củng cố kiến thức so sánh số có - Chốt: Nêu cách so sánh hai số có hai hai chữ số. chữ số ? - GV đưa phần kết luận lên màn hình: - HS quan sát Kết luận: Khi so sánh hai các số có hai chữ số ta so sánh chữ số hàng chục nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì chúng ta so sánh sang hàng đơn vị, nếu chữ số ở hàng đơn vị nào bé hơn thì nó bé hơn, chữ số hàng đơn vị nào lớn hơn thì nó lớn hơn. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 26 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được chữ hoa V. Viết đúng chính tả: Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn. - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực
- 7 - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho HS ôn lại các bài đọc đã được - HS đọc: cá nhân. học - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe, sửa lỗi Hoạt động 2: Bài tập - GV cho HS làm miệng bài tập trên màn - HS thực hiện hình rồi mới trình bày vào vở - Hướng dẫn HS cách trình bày và làm bài - HS viết vở ô ly tập sau vào vở ô ly - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần
- 8 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực: Tự chủ và tự học HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn:HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi a.Người em nói gì với anh ? b.Người anh nói gì với em ? c.Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm.ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành, dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần * GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ - HS đọc từng dòng thơ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- 9 + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp,vui - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá vở 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đọc lại bài đọc - HS đọc - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất BÀI 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động phối hợp II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
- 10 - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học 2.Khởi động a) Khởi động chung - Cán sự tập trung lớp, - Xoay các khớp cổ tay, cổ điểm số, báo cáo sĩ số, chân, vai, hông, gối,... tình hình lớp cho GV. b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ Đội hình khởi động chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “kết bạn” - Gv HD học sinh khởi II. Phần cơ bản: động. - HS khởi động theo Hoạt động 1 hướng dẫn của GV *Kiến thức - Ôn các bài tập tư thế vận động phối hợp của cơ thể * Luyện tập Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Tập theo tổ nhóm Gv. - Gv quan sát, sửa sai Tập theo cặp đôi cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu Thi đua giữa các tổ vực.
- 11 * Trò chơi “lò cò tiếp sức” - Đội hình tập luyện - GV cho 2 HS quay mặt đồng loạt. vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. III.Kết thúc - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV nêu tên trò chơi, * Nhận xét, đánh giá hướng dẫn cách chơi. chung của buổi học. - Cho HS chơi thử và Hướng dẫn HS Tự ôn ở chơi chính thức. nhà - Nhận xét, tuyên dương, * Xuống lớp và sử phạt người (đội) HS thực hiện thả lỏng thua cuộc - ĐH kết thúc - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Làm anh”. + Bài thơ “ Làm anh” viết trên bảng phụ để hướng dẫn HS HTL. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 12 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) , và trả lời các câu hỏi cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu a.Làm anh thì cần làm những gì cho em ? hỏi . b.Theo em,làm anh dễ hay khó ? c.Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS trả lời trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá.GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em khi em khóc , nâng em dậy, khi em ngã, cho em quà bánh phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp . b,c.Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình ) . HĐ: Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh.Một HS bị xoá / che dần đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ HĐ: Kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi - Từng HS nói về anh / chị em trong ? Em của em đã đi học chưa , học trường gia đình nào ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị , em “ ruột ” hoặc anh,chị,em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm .
- 13 -GV và HS nhận xét 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay chúng ta đã học bài học gì? - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS trả lời - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG TRANG PHỤC HẰNG NGÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7 “Sử dụng trang phục hằng ngày” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video clip về một số trang phục và cách chuẩn bị trang phục của HS - Học sinh: Thẻ 2 mặt: Mặt cười/ Mặt mếu; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát hoặc - HS tham gia tổ chức trò chơi có nội dung liên quan đến việc sử dụng trang phục. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 14 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt các mặt hoạt động của lớp trong tuần động trong tuần qua. qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. - Vỗ tay - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu - HS nghe. quyết thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của - HS nghe. lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được - HS nghe. về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hơn trong học tập và rèn luyện (không hoạch tuần tới. nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao nhắc nhở trước tập thể lớp). đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện
- 15 + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Lớp hát - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề * Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết, hoạt động hằng ngày. - Tổ chức hoạt động nhóm 6 thực hiện - HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi nhiệm vụ: Lựa chọn các trang phục được thể hiện trong tranh phù hợp cho + Khi đi học ngày nắng nóng, chú ý đội từng hoạt động dưới đây: mũ để tránh bị say nắng, cảm nắng. + Đi học ngày nắng nóng. +Vào những ngày trời lạnh, sau khi chơi hoặc tham gia các hoạt động, nếu thấy + Đi học vào mùa đông. người nóng, ra nhiều mồ hôi có thể tạm + Chơi thể thao. thời cởi bớt áo ra ngoài. + Đi ngủ. - Đại diện trình bày, HS nhận xét. - GV nhận xét kết quả thực hành, lưu ý - Lắng nghe. về việc lựa chọn, sử dụng trang phục phù hợp 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV giới thiệu trang phục của các dân - HS lắng nghe, theo dõi. tộc thiểu số ở Bình Định ( Ba - na, Hrê, Chăm H'roi) khá phong phú và đặc sắc, góp phần tạo nên sự đa dạng về văn hóa
- 16 của tỉnh. màu sắc và hoa văn của trang phục thể hiện nét đẹp truyền thống của các dân tộc. Dân tộc Ba - na Dân tộc Hrê Dân tộc Chăm H'roi GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các việc sau: - Chia sẻ với bố mẹ, người thân những điều đã trải nghiệm về việc lựa chọn, sử dụng trang phục. - Lắng nghe. - GV đưa ra thông điệp: + Lựa chọn và sử dụng trang phục hợp lí giúp các em bảo vệ cơ thể và làm đẹp hình ảnh của bản thân, đồng thời rèn - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ. luyện thói quen tự lập, cẩn thận.
- 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

