Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 22 Thứ 5 ngày 1 tháng 2 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân - Năng lực: Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Bữa cơm - HS đọc gia đình - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng nào? câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức b . Vào ngày này, gia đình Chi làm gì ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng c . Theo em , vì sao Chi rất vui ? câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . - Đại diện một số nhóm trình bày câu trả Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi đánh giá . liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau )
- 2 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời hỏi b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này, gia đình Chi liên hoan ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về bữa cơm gia - HS chia sẻ đình hằng ngày của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các bài đã học - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: vở ô li, bút, thước, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Sắp đến tết rồi - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Ôn đọc
- 3 - GV trình chiếu: và yêu cầu các em ôn - HS đọc: cá nhân. lại các bài tập đọc đã học trong tuần. Cả nhà đi chơi núi Quạt cho bà ngủ Bữa cơm gia đình - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe, sửa lỗi sai HĐ: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li - HS viết vở ô li - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS đặt câu ngữ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP (TRANG 26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số - Đọc, viết số, so sánh được các số có hai chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, Chăm chỉ HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SHS, bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 4 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia chơi - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào - HS lắng nghe. bài. 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - GV yêu cầu HS quan sát hình. - HS quan sát hình tìm ra quy luật rồi điền số thích hợp bằng bút chì vào SGK. - Gọi HS trả lời. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì - Chúng ta phải so sánh hai số. chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS làm bài. - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên bảng. - GV cùng lớp chữa bài. - HS lắng nghe * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc số. - HS đọc và phân tích số - HS lên bảng ghi - HS nhận xét. - Giáo viên chữa bài: + Số lớn nhất: 40 + Số bé nhất: 31
- 5 * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các - HS quan sát. miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh - Đại diện nhóm trình bày các nhóm còn ghép lại nhận xét. + Vì sao em chọn đáp án đó? - HS giải thích. - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án đúng: C * Bài 5: + Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp án. - HS thảo luận nhóm, viết vào bảng con - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” Cách chơi: - Lớp chia thành 3 đội tương ứng với 3 tổ. - HS tham gia chơi Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội thắng cuộc. Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87 3. Vận dụng- Trải nghiệm - GV cho HS đếm số HS nam và số học - HS quan sát và đếm số học sinh nam sinh nữ của lớp mình, sau đó so sánh số và nữ của lớp mình. học sinh nam và số học sinh nữ. Sau đó so sánh số học sinh nam và số học sinh nữ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 2 tháng 2 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 6 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Bước đầu hình thành về câu văn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - Học sinh luyện nhóm đôi + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( TIẾT 3 )
- 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân - Năng lực : NL Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát - HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Bữa cơm gia đình - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và quan sát tranh. Yêu cầu HS làm việc trao đổi trong nhóm theo nội dung nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong tranh
- 8 nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày - HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với từ đọc, cùng - HS đặt câu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (tiếp theo) (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : + Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. + Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi - Học sinh: Giày thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
- 9 I. Phần mở đầu 5 – 1. Nhận lớp 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp 2. Khởi động cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ Đội hình khởi động tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi - Trò chơi “dung - GV hướng dẫn dăng dung dẻ” chơi 16- - HS tích cực, chủ II. Phần cơ bản: 18’ động tham gia trò * Kiến thức. chơi - Ôn các bài tập phát triển năng lực phối - Nhắc lại cách thực hợp vận động của cơ hiện các bài tập thể. phát triển năng lực Đội hình quan sát phối hợp vận động của cơ thể. 2 lần *Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt theo Gv. HS quan sát GV làm - Gv quan sát, sửa mẫu 4lần sai cho HS. - Đội hình tập luyện Tập theo tổ nhóm đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo 4lần tổ
- 10 Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS 1 lần quay mặt vào nhau GV tạo thành từng cặp để tập luyện. -ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ cặp - GV tổ chức cho 3-5’ HS thi đua giữa các * Trò chơi “ong về tổ. tổ” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi đua cách chơi. - trình diễn - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua III. Kết thúc 4- 5’ cuộc * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học Hướng dẫn HS Tự của HS. - HS thực hiện thả ôn ở nhà - VN ôn bài và lỏng * Xuống lớp chuẩn bị bài sau - ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết một đoạn ngắn - Củng cố quy tắc chính tả g/ gh - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB
- 11 và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; vở ô li; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Bữa cơm gia đình - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia - HS lắng nghe đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cách. cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia đình Chi quây quần bên nhau. Chi - HS viết thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. HS.
- 12 HĐ: Chọn chữ phù hợp thay bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - HS thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp. Một số (2 – 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên lớp đọc đồng thanh một số lần. bảng) HĐ: Trò chơi Cây gia đình - HS đọc - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào - HS lắng nghe bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS - HS tham gia trò chơi số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ ( kể ) về người mà - HS chia sẻ ( kể ) em yêu quý nhất trong gia đình - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 13 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vui đón tết” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc - HS nghe nhạc và hát theo. và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - HS lắng nghe - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trong tuần, trọng tâm các mảng: trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị trong tuần qua. đồ dùng học tập. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. trường, lớp . - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến.
- 14 + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; - HS lắng nghe điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa cho lớp. vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế + Phát hiện và tuyên dương, động viên hoạch thực hiện. kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế phấn đấu trong tuần. hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ trên tinh thần khắc phục những mặt các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong yếu kém tuần qua và phát huy những học tập và rèn luyện lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành quả đạt được đồng thời định hướng kế viên trong tổ. hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế b. Xây dựng kế hoạch tuần tới hoạch tuần tới. - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và hành lớp thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe - HS chia sẻ ý kiến + Kể tên những việc nên làm để nhà cửa gọn gang ? + Em đã làm những việc gì khi cùng gia đình chuẩn bị đón Tết ? + Bố mẹ, người thân trong gia đình nhận xét thế nào về việc em đã tham gia dọn dẹp nhà cửa ? + Em cảm thấy thế nào khi đã làm những công việc đó ? * Đánh giá a) Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ GV mức độ dưới đây: đưa ra * Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng
- 15 + Tự giác làm những việc phù hợp với lứa tuổi để nhà cửa luôn gọn gàng + Rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp * Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên * Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/nhóm: - GV hướng dẫn tổ trưởng/nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong - HS đánh giá theo nhóm tổ/nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: +Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không +Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - HS lắng nghe GV đánh giá chung - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức - HS nhận phần thưởng tranh được bình chọn nhiều nhất. 4.Vận dụng – Trải nghiệm - HS yêu quý gia đình, và luôn tham gia các việc làm vừa sức để dọn dẹp nhà cửa luôn sạch sẽ. Chuẩn bị đón tết. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

