Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 23 Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU Bài 1: TÔI ĐI HỌC ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe viết một đoạn ngắn - Tìm được các tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay. Củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái HS có tình cảm với bạn bè, thầy cô, trường lớp - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; vở ô li; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Tôi đi học - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên - HS lắng nghe con đường làng dài và hẹp. Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thấy lạ.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: đường, nhiều - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm cách. bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: - HS viết
- 2 + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ dẫn tôi đi/ trên con đường làng/ dài và hẹp./ Con đường/ tôi đã đi lại nhiều/ mà sao thấy lạ.) + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương, ươn, ai, ay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi để tìm các cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài tiếng. bài - HS nêu các từ ngữ vừa tìm được - GV viết từ ngữ HS nêu lên bảng - GV mời một số HS đánh vần, đọc trơn. - HS thực hiện Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Hát một bài hát về ngày đầu tiên đi học - GV cho HS hát bài Ngày đầu tiên đi học - HS hát - GV có thể hỏi một số câu hỏi: Ngày đầu - HS trả lời tiên đi học em được ai đưa đến trường ? Cảm xúc của em lúc đó như thế nào ?... 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nói một câu về ngày đầu đi - HS nói học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập sắp xếp từ ngữ thành câu có nghĩa - Tập chép bài thơ Ngôi nhà 2. Phẩm chất, năng lực
- 3 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: vở ô li, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. Nam, mẹ, được, đến trường, đưa - HS nêu yêu cầu của bài b. Vân, bố mẹ, được, cho, về quê, chơi c. nghe, bà, cháu, kể chuyện, thường, cho - GV yêu cầu HS thực hiện làm 3 câu - HS thực hiện này vào vở - Mời 1 số HS chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Tập chép - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li khổ - HS viết vở ô li thơ 1 bài Ngôi nhà - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết - HS lắng nghe, sửa lỗi sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS đặt câu ngữ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 26: ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 4 - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng- ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đó cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, máy tính, một số đồ vật cho HS đo độ dài, mẫu phiếu khám phá lớp học - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát múa để tạo tâm thế - HS hát hứng khởi vào bài mới - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và - HS thực hành đo. bút chỉ của mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - HS thực hiện trước lớp. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa - HS quan sát, thực hiện. đứng tại chỗ nêu kết quả. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV lưu ý : Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng độ dài) a) YC HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu - HS quan sát tranh, đếm số gang tay ở số đo mỗi lọ hoa (bằng gang tay) mỗi vật rồi xác định đồ vật nào dài nhất. - GV nhận xét, kết luận. - HS phát biểu, lớp nhận xét. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như câu a giúp các em nhận thấy bút - HS thực hành đo rồi trao đổi với bạn chì dài hơn 1 gang tay, quyển sách dài theo nhóm đôi. hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ đó xác định được đồ vật nào dài nhất. - HS trình bày. - GV nhận xét, kết luận.
- 5 - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật mà mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành - HS so sánh các số đo được rồi đưa ra đo rồi nêu số đo của mỗi vật (bằng gang kết quả. tay) với bạn theo nhóm đôi - HS thực hiện theo dướng dẫn của GV. - GV theo dõi, giúp đỡ. - Gọi HS nêu kết quả. - HS nêu - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất - Nhận xét. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ - HS thực hiện đo và ghi vào phiếu đo vật thường thấy ở lớp học như: Cạnh lường khám phá lớp học cửa sổ, cạnh bàn, chiều dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước lượng. - HS nêu số đo mình đo được và so sánh - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó kết quả với số đo đã ước lượng. (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang tay”). - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối - HS lắng nghe với mỗi em trong lớp. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đo thêm một số vật dụng - HS thực hiện khác có trong lớp - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học
- 6 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 9 tháng 2 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc các bài đã học - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn đọc - GV cho HS luyện đọc lại các bài đọc đã - Học sinh luyện đọc được học - GV lắng nghe, sửa lỗi phát âm sai cho - HS lắng nghe sửa sai HS HĐ2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở a. rất, em, yêu thương, mẹ b. bác, Lan, bác sĩ, là c. em, thích, công viên, đi, chơi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm
- 7 - GV hệ thống kiến thức đã học. - Tuyên dương những học sinh có ý thức học tốt. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 2: ĐI HỌC ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát nhận biết các chi tiết trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. * Tích hợp quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập để phát triển và phát huy tốt tiềm năng bản thân ( Điều 16 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Các bạn trông như thế nào khi đi học ? b. Nói về cảm xúc của ems au mỗi ngày đi học ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, dẫn vào bài đọc Đi học - HS lắng nghe
- 8 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó ( nương, thầm thì ) - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ đúng dòng thơ, - HS lắng nghe nhịp thơ - HS đọc khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt - HS đọc khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( nương là đất trồng trọt ở vùng đồi núi, thầm thì là ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói - HS lắng nghe thầm với nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) - HS đọc - Cho HS luyện đọc từng khổ theo nhóm bàn - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn bài - HS đọc + Lớp đọc đồng thanh 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Tích hợp giáo dục quyền con người qua nội dung - GV cho HS thảo luận và chia sẻ với bạn - HS tham gia thảo luận, chia sẻ về những điều em thích nhất khi đi học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (tiếp theo). (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- 9 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp 2.Khởi động cho GV. a) Khởi động 2x8N chung Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - Gv HD học sinh b) Khởi động khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn - GV hướng dẫn c) Trò chơi chơi - Trò chơi “dung 16-18’ dăng dung dẻ” - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các bài tập - Nhắc lại cách thực phát triển năng hiện các bài tập lực phối hợp vận 2 lần phát triển năng lực động của cơ thể. phối hợp vận động của cơ thể.
- 10 *Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt theo Gv. 4lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. 4lần - GV cho 2 HS Tập theo cặp đôi 1 lần quay mặt vào nhau 3-5’ tạo thành từng cặp để tập luyện. HS quan sát GV làm mẫu Thi đua giữa các - GV tổ chức cho tổ HS thi đua giữa các - Đội hình tập luyện tổ. đồng loạt. - GV nêu tên trò * Trò chơi “ong chơi, hướng dẫn về tổ” cách chơi. 4- 5’ - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. ĐH tập luyện theo tổ - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua. GV III. Kết thúc - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ -ĐH tập luyện theo toàn thân. - Nhận xét kết quả, cặp * Nhận xét, đánh ý thức, thái độ học giá chung của của HS. buổi học. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau - Từng tổ lên thi đua Hướng dẫn HS - trình diễn Tự ôn ở nhà
- 11 * Xuống lớp - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU BÀI 2: ĐI HỌC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc long bài thơ và cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS có tình cảm với thầy cô, trường lớp - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. * Tích hợp quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập để phát triển và phát huy tốt tiềm năng bản thân ( Điều 16 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Đi học - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi
- 12 - GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm - HS làm việc nhóm, đọc từng câu hỏi đôi để tìm hiểu và trả lời các câu hỏi : và trả lời a, Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình ? b, Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì ? c, Cảnh trên đường đến trường có gì ? - GV mời HS lần lượt trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV thống nhất câu trả lời - HS khác nhận xét HĐ: Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu - HS theo dõi - GV mời một số HS đọc thành tiếng hai - HS đọc khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - HS lắng nghe khổ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một - HS đọc thuộc số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết HĐ: Hát một bài hát về thầy cô - GV chiếu một clip bài hát về thầy cô để cả lớp cùng hát theo - HS hát - GV tổ chức cho HS hát theo từng đoạn và hát cả bài - HS thực hiện 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đọc thuộc toàn bài - HS thực hiện thơ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vui đón tết” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - HS biết thể hiện những việc mình đã làm và cảm xúc khi tham gia Hội chợ Xuân.
- 13 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức giữ gìn nhà cửa luôn gọn gàng, sạch sẽ để đón Tết. - Năng lực: NL tự chủ và tự học: HS biết tự giác tham gia dọn dẹp nhà cửa, đồ dùng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” (nhạc - HS nghe nhạc và hát theo. và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ thực hiện các mặt hoạt động của lớp dùng học tập. trong tuần qua. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các lớp . thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần.
- 14 + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của - GV nhận xét, tuyên dương các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu câu hỏi - HS lắng nghe + Kể về việc em đã làm khi tham gia Hội chợ Xuân + Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia Hội chợ Xuân ? + Những việc em đã tham gia cùng gia đình để sắp xêp nhà cửa gọn gàng đón Tết. - HS chia sẻ - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi trước sau đó mới chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS
- 15 * Đánh giá - HS tự đánh giá theo các mức độ GV a) Đánh giá cá nhân đưa ra - GV hướng dẫn HS đánh giá theo các mức độ dưới đây: * Tốt: Thực hiện được thường xuyên tất cả các yêu cầu sau: + Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón Tết + Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng + Tự giác làm những việc phù hợp với lứa tuổi để nhà cửa luôn gọn gàng + Rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp * Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên * Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thường xuyên b) Đánh giá theo tổ/nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/nhóm trưởng - HS đánh giá theo nhóm điều hành để các thành viên trong tổ/nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không +Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá chung - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - HS nhận thư khen - GV phát thư khen 4.Vận dụng – Trải nghiệm - HS yêu quý gia đình, và luôn tham gia các việc làm vừa sức để dọn dẹp nhà cửa luôn sạch sẽ. Chuẩn bị đón Tết. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

