Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 24 Thứ 5 ngày 29 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - HS: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Bác trống trường - HS đọc bài - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi a. Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về việc gì ? bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu từng câu hỏi điều gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS trả lời số nhóm trình bày câu trả lời của mình. - HS nhận xét Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, nước da nâu
- 2 bóng: b. Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ; c. Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu một năm học mới đã đến.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần). HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát và viết câu trả lời vào b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vở: Hằng ngày, trống trường giúp học HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu sinh ra vào lớp đúng giờ. trả lời vào vở. ( GV hướng dẫn HS tô chữ hoa và luyện viết từ ngữ ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, - HS lắng nghe. đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Em hãy nói tác dụng của trống trường. - HS nêu - Nhận xét và tổng kết tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu thông qua thực hành ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường, cụ thể qua bài 5: Bác Trống trường. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài hát: “ Em yêu trường em”. ác thẻ từ có các tiếng cần để sắp xếp thành câu. - HS: Vở ô li, bảng con, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài: “ Em yêu trường em” - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Luyện đọc - Luyện đọc bài: Hoa yêu thương, Cây bàng và lớp học, Bác Trống trường. - Cho HS đọc cá nhân, nhóm, ĐT. - HS đọc các nhân, nhóm, ĐT HĐ2: Tập chép - GV hướng dẫn HS tập chép đoạn 1 của - HS nghe hướng dẫn bài Bác trống trường - GV lưu ý với HS cách trình bày vở, - HS lắng nghe viết hoa các chữ cái, đặt dấu câu đúng - HS viết vở - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra nhau - HS lắng nghe - GV nhận xét vở HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Đặt câu với các từ ngữ - HS thực hiện - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, - Năng lực: Năng lực tư duy và luy luận, năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài hát: “Đồ chơi của em” Thước kẻ có vạch chia cm . - HS: SHS, thước, bút
- 4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS tham gia - GV kết nối vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. chia xăng -ti-mét để đo độ dài các xe đề chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh SGK đã HS được chia làm hai nhóm thi đua lên gắn các bảng số tương ứng với chiều gợi ý có thước đo vạch xăng-ti-mét ở đưới dài của đồ chơi. trang. mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm. - Tàu hỏa 11cm; xe bồn 5 cm; xe lu 4 - HS đếm số ô vuông để tìm chiếu dài của cm; xe khách 7 cm mỗi đồ chơi). Nêu số đo tương ứng trong mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách. b) Đồ dùng nào dài nhất? - Tàu hỏa dài nhất. c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? - Có 4 xe ngắn hơn xe khách Lưu ý: GV có thể cho HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài một số đồ vật thật (chuẩn bị trước đồ vật có số đo là số tự nhiên) rồi trả lời các câu hỏi tương tự như trong SGK hoặc phát triển hơn. - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu - HS thực hiện đo theo nhóm 4. a,b,c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. - Gọi các nhóm chia sẻ
- 5 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận. a) 7cm; b) 3 cm; c) 9cm;Tô vít dài nhất. *Bài 3: - HS lắng nghe - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dài 8 cm, - HS quan sát tìm ra số đo của 3 cây bút từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. để biết được cây bút nào dài hơn 8 cm - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài 8 em, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh trao đổi đồ chơi đã - HS thực hành theo nhóm đôi chuẩn bị trước. Cùng nhau đo chiều dài của món đồ chơi. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 1 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Mái trường mến yêu - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các thẻ từ có các tiếng cần để sắp xếp thành câu. - HS: Vở ô li, bảng con, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 6 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi: “ Trời nắng trời - HS chơi. mưa”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm một số bài tập vào vở ô li. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong dòng sau thành câu: + bàn, ghế, mùi, còn, gỗ, thơm. + người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để sắp xếp các từ ngữ thành - HS lắng nghe và làm vệc nhóm đôi. câu. - Gọi một số ( 2 – 3) nhóm trình bày kết quả. - Một số nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất phương án đúng. + Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. + Trống trường là người bạn thân thiết của chúng tôi. ( Người bạn thân thiết của chúng tôi là trống trường ) - Yêu cầu HS viết vào vở. - HS viết vào vở câu đã được sắp xếp đúng. Bài 2: GV cho HS nghe viết đoạn văn sau vào vở. Dê con rất thích Chủ nhật vì được nghỉ - HS nghe viết vào vở ô li. học, lại còn được đi chơi công viên.Chú nảy ra một kế.Chú nhờ bác chuột thợ in làm cho một cuốn lịch chỉ có chữ Chủ nhật đỏ tươi. - GV theo dõi, nhắc nhở HS chưa viết được - GV nhận xét vở HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm
- 7 - GV nhắc lại nội dung tiết học cho HS về - HS lắng nghe thực hiện nhà tìm thêm một số từ rồi sắp xếp thành câu. - GV nhận xét chung giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - HS: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài “Bác trống - HS đọc trường” . - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để - HS làm việc theo nhóm 2 chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường.)
- 8 - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS viết số HS. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung - HS làm việc theo nhóm. tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét. - HS trình bày. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm các tiếng chứa vần - HS thực hiện eng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất Bài 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (tiếp theo).(tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - HS chăm chỉ tập luyện. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- 9 - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2. Khởi động a) Khởi động 2x8N Đội hình khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N b) Khởi động - Gv HD học sinh chuyên môn khởi động. - HS khởi động theo hướng dẫn của GV - Các động tác bổ trợ chuyên môn. c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “dung chơi - HS tích cực, chủ động dăng dung dẻ” tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. - Ôn các bài tập - Nhắc lại cách phát triển năng lực thực hiện các bài phối hợp vận động tập phát triển năng của cơ thể. lực phối hợp vận HS quan sát GV làm động của cơ thể. mẫu
- 10 2 lần *Luyện tập - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV 4lần -ĐH tập luyện theo cặp Tập theo cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào 1 lần nhau tạo thành - Từng tổ lên thi đua - từng cặp để tập trình diễn Thi đua giữa các 3-5’ luyện. tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “ong về tổ” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính 4 - 5’ thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt - HS thực hiện thả lỏng III. Kết thúc người (đội) thua cuộc - ĐH kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái Hướng dẫn HS Tự độ học của HS. ôn ở nhà
- 11 * Xuống lớp - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nề nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - HS: vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS luyện đọc lại bài Bác trống - HS đọc trường - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Thỉnh thoảng có - HS nghe viết vào vở chuông điện báo giờ học. Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh .) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . - HS theo dõi + Chữ dễ viết sai chính tả: chuông điện.
- 12 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ ( Thỉnh thoảng có chuông điện / báo giờ học. / Nhưng trống trường/ vẫn là người bạn gần gũi của học sinh ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài - HS thực hiện tìm theo nhóm bàn bài. - GV viết những từ ngữ này lên bảng. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - HS đọc mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ: Đọc và giải câu đố - GV đưa tranh về chuông điện, trống trường, bàn ghế, bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu đố: Ở lớp, mặc áo đen, xanh - HS giải câu đố /Với anh phấn trắng , đã thành bạn thân. ( Bảng lớp ). “ Reng reng " là tiếng của tôi/ Ra chơi, vào học , tôi thời báo ngay. (Chuông điện ) 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tả về cái trống - HS thực hiện - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ KHI NHẬN QUÀ NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 13 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề : “Vui đón mùa xuân” 2. Phẩm chất, năng lực - Biết thể hiện tình yêu thương đối với mọi người khi được tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mọi người tặng quà ngày Tết. + Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Slide bài dạy, thư khen thưởng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” - HS nghe nhạc và hát theo. (nhạc và lời: Hoàng Vân) cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị các mặt hoạt động của lớp trong tuần đồ dùng học tập. qua. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các trường, lớp . thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến.
- 14 + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; - HS lắng nghe điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - Kể về cách ứng xử của em khi nhận - HS kể quà ngày Tết + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe: Tên món quà và người tặng; Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà; Thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? + Các bạn khác chú ý lắng nghe để nhận
- 15 xét, hoặc bổ sung thêm. + GV khái quát các ý kiến của HS. - Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận quà - HS lắng nghe + GV khuyên khích HS chia sẻ cảm xúc khi được nhận quà ngày Têt. + GV lưu ý HS, ngoài cảm xúc vui sướng, các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không? + Động viên các em nói đúng với mong muốn của mình, không bắt chước bạn. + GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. - HS chia sẻ Đánh giá a) Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Luôn nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Têt. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp - HS đánh giá khi nhận quà ngày Tết nhưng không thường xuyên. - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp, không phù hợp khi nhận quà ngày Tết, nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có biêt được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của
- 16 từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Giáo dục HS yêu quý gia đình, và luôn biết cách ứng xử lịch sự khi nhận quà từ - HS lắng nghe người khác. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

