Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 19 trang Diễm Mai 25/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 25 Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS, bút. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Rửa tay trước khi - HS đọc bài ăn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , - HS lắng nghe chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xà phòng , nước sạch
  2. 2 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS làm việc nhóm đôi để tìm những GV nêu nhiệm vụ . chữ phù hợp . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó của từ ngữ được ghi trên bảng ) cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ Trò chơi: Em làm bác sĩ - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỳ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân, hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám. Bác sĩ khám, chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyên phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em: 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống - HS tham gia trò chơi không hợp vệ sinh )
  3. 3 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS đóng vai Phóng viên nhí và - HS tham gia phỏng vấn HS để nêu các tác hại của việc không rửa tay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi. Viết đúng bài thơ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực Giao tiếp và hợp tác: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài: Bài thể - HS múa hát dục buổi sáng - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc bài thơ Em lớn lên rồi
  4. 4 - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi - HS trả lời. a. Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình dáng ? - HS trả lời. b.Vì sao bài thơ được đặt tên là :Em lớn lển rồi ? Hoạt động 3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS làm phiếu Nhà thông thái - HS thực hiện điền vào chố trống - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán Bài 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế).
  5. 5 - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Tôn ngộ không - HS tham gia chơi - GVnhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi - HS trả lời: Hàng 1: 41 que tính, hàng hàng. 2: 5 que tính. + Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta - HS trả lời: Phép tính cộng làm phép tính gì ? ( phép tính cộng ) - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo - HS quan sát, lắng nghe hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu + + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở - HS đếm. cả hai hàng để kiểm tra kết quả.
  6. 6 - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. Hàng 2: 4 quả táo. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép - HS trả lời: Phép tính cộng. tính gì ? (Phép tính cộng). - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo - HS quan sát, lắng nghe. hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu + + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - HS đếm. - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - 3 HS lên bảng làm. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. 24 + 3 = 27; 60 + 7 = 67; 82 + 5 = 87 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp làm vào bảng con bài - Cả lớp thực hiện tập 2. 11 + 8 = 19; 71 + 5 = 76; 94 + 4 = 98 Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV
  7. 7 kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ - 3 HS lên bảng làm. mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - HS nhận xét. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: - HS quan sát. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hành. - GV cho HS quan sát tranh trong sách. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện phép tính ở bên trái và tìm kết quả ở bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép - HS trả lời. được cặp con vật - thức ăn. 40 + 9 = 49 - GV yêu cầu HS trình bày. 76 + 2 = 78 90 + 8 = 98 25 + 1 = 26 - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học
  8. 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài Vui đến - HS múa hát trường - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng - HS đọc Chống báo dờ ra chơi Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, xếp sách, nắng Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở 1. Hướng dẫn sắp xếp -đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS làm vào vở của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS lắng nghe Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá,như,xoè ra,một chiếc ô,bàng - Bàn ghế,mùi,còn,gỗ,thơm. - người bạn,là,trống trường,của chúng tôi,thân thiết. - HS làm việc nhóm đôi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ
  9. 9 - GV đưa ra đáp án: - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - Trống trường là người bạn thân thiết của chúng tôi. - HS viết vở ô li - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 2: LỜI CHÀO ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua đọc rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: a. Hai người trong tranh đang làm gì ? - HS trả lời b. Em thường cho những ai ? Em chào - HS trảlời như thế nào ?
  10. 10 - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . lời chào nhau ; b . Câu trả lời mở ) , sau Các HS khác có thể bổ sung nếu câu đó dẫn vào bài thơ Lời chào . trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS lắng nghe diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc từng dòng thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1 lần 1. GV hướng dẫn HS đọc từ khó + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 2 lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thơ - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chân thành : rất thành thật, xuất phát từ đáy lòng; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . - HS luyện đọc theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - Lớp đọc 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng thơ và tìm những tiếng cùng vần với vân với nhau ở cuối các dòng thơ , HS nhau ở cuối các dòng thơ viết những tiếng tin được vào vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS viết những tiếng tìm được vào vở quả. GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS thực hiện
  11. 11 - GV cho HS đặt câu với một số tiếng tìm được ở HĐ 3 - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất Bài 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác làm quen với bóng trong bóng rổ. 2. Phẩm chất, năng lực - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác làm quen với bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp (SD PP Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp lời nói) thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội                                                                                                                                                                            
  12. 12 dung, yêu cầu  giờ học   - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, 2.Khởi động PP lời tình hình lớp cho GV. nói, KT giao nhiệm 2x8N vụ a) Khởi động chung Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ     2x8N    tay, cổ chân, vai, - Gv HD học hông, gối,... sinh khởi động.  b) Khởi động chuyên môn - HS khởi động theo - Các động tác bổ trợ hướng dẫn của GV chuyên môn c) Trò chơi” (PP trò chơi, lời nói,KT giao - HS tích cực, chủ nhiệm vụ) động tham gia trò chơi - Trò chơi “tiếp sức 16-18’ - GV hướng dẫn con thoi” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn các bài tập làm - Nhắc lại cách quen với bóng: . (PP thực hiện các bài  trực quan, động não, tập làm quen với  lời nói, trình bày, bóng trực tiếp, gián tiếp,  kiểm tra, đánh giá. HS quan sát GV làm mẫu + Hai tay chuyền bóng cho nhau. + Tung bóng lên cao bắt bóng. + Tung bóng lên cao đón bóng nảy. 4 lần + Chuyền bóng qua lại. *Luyện tập - Y,c Tổ trưởng ĐH tập luyện theo tổ cho các bạn Tập theo tổ nhóm     luyện tập theo (PP hợp tác, giao 4 lần    khu vực. nhiệm vụ, động não,     trình bày 
  13. 13 - Gv quan sát,  GV  sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi(PP 4 lần -ĐH tập luyện theo hợp tác, động não, - GV yêu cầu 2 cặp trình bày 1 lần HS tạo thành    từng cặp để tập luyện.    Tập cá nhân 3-5’ Thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ(PP hợp tác, kiểm trình diễn tra, giao nhiệm vụ, - GV tổ chức cho động não, trình bày, HS thi đua giữa thi đấu, đánh giá. các tổ. * Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” (PP 4- 5’ trò chơi, PP lời nói, trực quan, giao  nhiệm vụ, PP hợp  tác, giao nhiệm vụ, động não, trình bày, thi đấu, đánh giá. III. Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - GV nêu tên trò thân. Lời nói chơi, hướng dẫn - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh giá cách chơi. lỏng chung của buổi học. - Cho HS chơi - ĐH kết thúc Lời nói. thử và chơi chính  Hướng dẫn HS Tự thức.  ôn ở nhà - Nhận xét, tuyên * Xuống lớp dương, và sử  phạt người (đội) thua cuộc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - GV hướng dẫn VN ôn bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có )
  14. 14 Buổi chiều Tiếng Việt Bài 2: LỜI CHÀO ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Lời chào - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi ) HĐ: Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu - HS đọc.
  15. 15 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ số tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi trong hai khổ thơ cho đến khi xoả / che xoá / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả hết những từ ngữ bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này HĐ: Hát một bài hát về lời chào hỏi - Sử dụng một bài hát để cả lớp cùng hát - HS hát theo 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nêu ý nghĩa, tác dụng của - HS nêu lời chào hỏi - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS lắng nghe bài học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CÁCH SỬ DỤNG QUÀ VÀ TIỀN MỪNG TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - Thể hiện được cảm xúc yêu thương phù hợp khi được tặng quà ngày tết. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bông hoa khen thưởng - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  16. 16 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Ngày Tết Quê Em” - HS nghe nhạc và hát theo. (sáng tác Từ Huy) cho cả lớp nghe. - Chuyển ý, giới thiệu bài học ngày hôm - HS lắng nghe nay 2. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - HS lắng nghe dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dùng học tập. lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, các mặt hoạt động của lớp trong tuần lớp . qua. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. * Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tuần tới
  17. 17 - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hành lớp hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GDHS chủ đề 6 “Cách sử dụng quà và tiền mừng tuổi” - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi sau: * Nhận xét cách cư xử của các bạn khi được nhận quà - HS quan sát và thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong - HS phát biểu trước lớp. SGK trang 60 thảo luận theo cặp để xác định cách ứng xử phù hợp, chưa phù hợp. * Kể về cách ứng xử của em khi nhận quà ngày Tết: + GV khích lệ HS xung phong chia sẻ cho các bạn nghe tên món quà và người tặng. Cách đón nhận và lời nói khi nhận quà thể hiện cảm xúc yêu thương đối với người tặng quà như thế nào? - GV khái quát các ý kiến của học sinh. * Chia sẻ cảm xúc của em khi được nhận - HS chia sẻ quà - GV khuyến khích học sinh chia sẻ cảm - HS chú ý để nhận xét hoặc bổ sung xúc khi được nhận quà ngày Tết. thêm
  18. 18 - GV lưu ý HS ngoài cảm xúc vui sướng các em có cảm nhận được tình yêu thương của mọi người dành cho em không ông ? - GV động viên các em nói đúng với mong muốn của mình không bắt chước bạn. - GV khen ngợi những em mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình * Đánh giá - HS lắng nghe a) Đánh giá cá nhân: - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - HS tự đánh giá theo các mức độ GV - Tốt: luôn nhận xét được cách ứng xử đưa ra phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết. - Đạt: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng chưa thường xuyên - Cần cố gắng: Nhận xét được cách ứng xử phù hợp và cách ứng xử không phù hợp khi nhận quà ngày Tết nhưng không phải luôn đúng. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm: - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm - HS đánh giá theo nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được cách ứng xử phù hợp khi nhận quà không ? - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không ? c) Đánh giá chung của GV - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương - GV tổ chức cho HS bình chọn, đánh giá - GV trao phần thưởng cho nhóm có bức - HS lắng nghe GV đánh giá chung tranh được bình chọn nhiều nhất. - HS cả lớp nhận xét, đánh giá - HS nhận phần thưởng 3. Vận dụng - Trải nghiệm
  19. 19 - GV cho HS kể về những việc mình đã - HS kể làm sau khi nhận tiền mừng tuổi - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có )