Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 27 Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện Kiến - HS thực hiện và chi bồ câu - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả ba câu ( Nghe tiếng kêu - HS nghe cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : tiếng, kiến, nhanh, xuống, nước
- 2 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Nghe tiếng kêu cứu/ của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt chiếc lá/ thả xuống nước./ Kiến bám vào chiếc lá/ và leo được lên bờ ) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi nhóm đôi và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV - HS thực hiện. viết những từ ngữ này lên bảng - HS trình bày - Mời một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS thực hiện HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một lần - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai ? Vì sao ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh quan sát tranh - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh ( Em nhìn thấy gì trong tranh ? Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? Vì sao em nghĩ như vậy ? ) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS làm việc nhóm, lần lượt trao đổi dung nội dung - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày theo tranh
- 3 + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? + Vì sao em nghĩ như vậy ? - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS trả lời bồ câu em học được điều gì ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền i hay y 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS luyện đọc nhóm - GV nhận xét HS - HS lắng nghe HĐ2: . Em chọn chữ i hay y ? v....ên bi , con thu.....ền , bàn ta....... , hu....ênh hoang, đàn k....ến
- 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS đọc - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS thực hiện - GV nhận xét - HS chữa bài 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm nhanh 1 bài tập - HS lắng nghe YC Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần .các con vật nuôi - GV yêu cầu HS viết từ mình chọn vào - HS thực hiện bảng con - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 56 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, SGV - HS: SHS, bút, thước, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Tìm bạn cho thỏ - HS tham gia chơi ” để HS ôn lại các phép tính cộng, trừ - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính
- 5 - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV lưu ý HS lại cách đặt tính: Khi đặt - HS lắng nghe tính chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải sang trái - GV cho HS làm việc cá nhân, viết kết quả vào bảng con - HS thực hiện vào bảng con - Mời một số HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn - HS lắng nghe cách làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện làm bài 2 vào phiếu bài tập - GV sửa bài cho HS qua trò chơi - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò Chuyền hoa. GV nêu luật chơi: Cả lớp chơi cùng hát theo bài hát: “ Cá vàng bơi ” và cùng chuyền bông hoa đi. Bài hát dừng lại, học sinh cầm bông hoa trên tay thì sẽ nêu số. Các số cần điền có nội dung là kết quả các phép tính trong bài 2 Bài 3: Diều nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 55 ? - GV yêu cầu HS thực hiện tính các phép - HS lắng nghe, thực hiện tính rồi so sánh kết quả tìm được với 55 rồi trả lời - Mời HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 4: Giải bài toán - GV gọi 2 HS đọc đề bài - HS đọc - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Cây dừa có bao nhiêu quả ? - Cây dừa có 48 quả + Các bạn đã hái xuống bao nhiêu quả ? - Các bạn đã hái xuống 5 quả + Bài toán hỏi gì ? - Trên cây còn lại bao nhiêu quả dừa ? + Muốn biết trên cây còn lại bao nhiêu - Muốn biết trên cây còn lại bao nhiêu quả dừa thì các em làm như thế nào ? quả dừa thì em dùng phép tính trừ - YC học sinh viết phép tính vào bảng - HS thực hiện con, mời 1 HS lên bảng thực hiện
- 6 - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông - HS tham gia trò chơi vàng ”. GV chiếu các câu hỏi và HS sẽ chọn, điền đáp án vào bảng con của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? d hay gi?
- 7 Cô áo đang ạy học. b) Em chọn vần nào ? oang hay oan? chàng h ` .. tử; bé chăm ng . - GV mời HS đọc YC - HS đọc - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS thực hiện - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần học tập .để thầy cô và bố mẹ vui lòng. - GV mời HS đọc YC - HS đọc - GV yêu cầu HS chọn từ nào điền vào - HS thực hiện bảng con - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 8 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Cây có những bộ phận nào ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời Vì sao ? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS đọc từng dòng thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc - HS lắng nghe để thực hiện từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe khó trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi; trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng, chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây, khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc bài
- 9 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm N2 đọc lại bài thơ và tìm ở cuối dòng thơ các tiếng cùng vần với nhau - GV mời HS đọc 2 tiếng mẫu trong SGK - HS đọc - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS nêu quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS nhận xét - HS viết những tiếng tìm được vào vở - HS viết 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số tiếng - HS thực hiện vừa tìm được ở hoạt động trên - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất Bài 2: ĐỘNG TÁC DI CHUYỂN KHÔNG BÓNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Đội hình nhận lớp
- 10 Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội - Cán sự tập trung lớp, dung, yêu cầu điểm số, báo cáo sĩ số, giờ học tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động 2x8N Đội hình khởi động chung - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... b) Khởi động 2x8N chuyên môn - HS khởi động theo hướng dẫn của GV - Các động tác bổ - Gv HD học trợ chuyên môn sinh khởi động. c) Trò chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi - Trò chơi “chạy 16-18’ đổi chỗ vỗ tay - GV hướng dẫn nhau” chơi II. Phần cơ bản: *Kiến thức - Nhắc lại cách - Ôn các bài tập thực hiện các bài chạy theo đường tập chạy theo HS quan sát GV làm mẫu thẳng và chạy đường thẳng và 4 lần đổi hướng. chạy đổi hướng. ĐH tập luyện theo tổ *Luyện tập Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng nhóm cho các bạn GV luyện tập theo -ĐH tập luyện theo cặp khu vực. 4 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4 lần - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Tập theo cặp đôi 1 lần 3-5’ - GV yêu cầu 2 HS tạo thành từng cặp để tập Tập cá nhân luyện.
- 11 Thi đua giữa các --------- tổ - GV tổ chức cho --------- HS thi đua giữa * Trò chơi “lăn các tổ. bóng bằng tay” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn 4- 5’ cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét, tuyên - ĐH kết thúc III. Kết thúc dương, và sử * Thả lỏng cơ phạt người (đội) toàn thân. thua cuộc * Nhận xét, đánh - GV hướng dẫn giá chung của - Nhận xét kết buổi học. quả, ý thức, thái Hướng dẫn HS độ học của HS. Tự ôn ở nhà - VN ôn bài và * Xuống lớp chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 12 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ Câu chuyện của - HS đọc rễ - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào? b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ ? c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời hỏi từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi - Nhóm khác nhận xét, bổ sung một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV nhận xét HĐ: Đọc thuộc lòng khổ thơ -1-2 HS đọc - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ bị xoá ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ - Mời một số HS đọc ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. - GV nhận xét HĐ: Nói về một đức tính em cho là - HS lắng nghe đáng quý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý kiến của mình - HS thực hiện
- 13 - Mời một số HS nói trước lớp - HS chia sẻ - GV và HS nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ một việc tốt mà em - HS chia sẻ đã làm - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MỪNG NGÀY 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - HS: SHS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng mình - HS hát đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến.
- 14 + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện.
- 15 - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần - GV nhận xét, tuyên dương làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề MỪNG NGÀY 8/3 - GV cho HS hát bài về mẹ và nêu ý nghĩa - HS hát của ngày 8/3 - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS tham gia trả lời câu hỏi liên quan về ngày lễ - GV tổ chức cho HS làm hoa và thiệp - HS thực hành - GV quan sát hỗ trợ HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS chia sẻ sau khi được làm hoa và thiệp tặng mẹ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

