Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 29 Buổi sáng Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn văn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGV, BGĐT - HS: Vở tập viết, bút, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV cho HS đọc lại bài Loài chim trên - HS đọc bài biển cả - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước lớp. Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời: trong đoạn viết.
- 2 + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế + Viết lùi đầu dòng. nào ? + Chữ cái đầu câu viết thế nào ? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì ? + Kết thúc câu có dấu chấm. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - Lắng nghe. biển, sải, lớn, chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS viết chính tả vào vở. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính soát lỗi. tả. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành thảo đôi để tìm những vần phù hợp. luận nhóm đôi chọn vần phù hợp thay đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết - 2 HS lên trình bày kết quả trước lớp quả. (điền vào chỗ trống của từ ngữ được - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ghi trên bảng). ngữ đúng: a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. HĐ: Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ? - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - Quan sát tranh. chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ?
- 3 - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4 nêu những việc thảo luận tìm ra những việc làm cần thiết làm cần thiết đẻ bảo vệ loài chim. để bảo vệ loài chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã - Lắng nghe. nên được các việc làm để bảo vệ loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS vẽ 1 bức tranh về biển - HS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li.
- 4 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp? ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày chiếc khăn; siêu nước; siêng năng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. - HS tham gia trò chơi YC học sinh tìm 1 đồ vật trong lớp bắt đầu bằng âm b - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 68 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 5 - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, phiếu bài tập - HS: Bảng con, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi: Ô cửa may mắn - Cả lớp viết kết quả nhanh vào bảng - Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau con mỗi ô cửa. - HS lắng nghe. 23 + 3 = ... 38 - 5 = .... - HS tham gia chơi. 97 – 2 = ... 94 - 24 = ..... - GVNX, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - Gv yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng - HS: lắng nghe. con. Mỗi phép tính trong thời gian 30 giây. - HS thực hiện Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV lưu ý: Khi đặt tính chú ý đặt đúng hàng và tính từ phải sang trái. Bài 2: Quan sát tranh, GV khơi gợi và yêu cầu học sinh nêu được tình huống. Gọi HS nêu - HS quan sát tranh. yêu cầu. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc lại bài toán: Trong hai ngày, tráng sĩ uống hết 49 bầu nước. Ngày thứ nhất, tráng sĩ uống hết 25 bầu nước. Hỏi ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bao nhiêu bầu nước? - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi ý sau:
- 6 + Bài toán cho biết gì? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì? - HSTL + Để Biết được ngày thứ hai tráng sĩ uống - Lấy số bình nước tráng sĩ uống hết hết bao nhiêu bầu nước chúng ta làm thế trong hai ngày trừ đi số bình nước uống nào? hết trong ngày thứ nhất - GV yêu cầu HS trình bày và chia sẻ. - Vậy bài toán này dùng phép cộng hay trừ - HS: phép tính trừ: ? YC học sinh viết phép tính vào bảng con - HS: 49 – 25 = 24 (bầu nước) - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết bầu - HS TL: Ngày thứ hai, tráng sĩ uống hết nước. 24 bầu nước - GV yêu cầu hs nhận xét. - HSNX - GV yêu cầu học sinh viết câu trả lời học sinh còn lại viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - HS đọc đề - GV gợi ý HS: Các em hãy quan sát hai - - HS lắng nghe số cạnh nhau cộng lại sẽ bằng số phía trên nó. - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - HS tham gia chơi - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. 3. Vận dụng - Trải nghiệm Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV tổ chức HS tham gia trò chơi cả lớp - HS tham gia chơi cùng nhẩm và chọn đáp án đúng nhất, mỗi phép tính các em có 10 giây suy nghĩ. 23 + 15 A. 38 B. 34 C. 75 - GV cho học sinh chọn kết quả đúng vào bảng con tương tự với các phép tính còn lại. GVNX - NX chung giờ học - HS lắng nghe
- 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua hoạt động luyện đọc các bài đã được học - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết đoạn thơ 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc các bài đã học - HS luyện đọc theo nhóm bàn sau đó mời một số HS đọc theo nhóm, đọc cá nhân - GV lắng nghe, nhận xét, sửa sai nếu HS - HS lắng nghe đọc sai Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau - GV đọc cho HS chép đoạn 2 và 3 bài Lời chào đi trước - Mời HS nhắc lại cách viết - HS nhắc lại - Y/c HS viết câu vào vở. - HS lắng nghe viết vở - GV nhận xét 1 số vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa vần - HS lắng nghe ong
- 8 - GV hệ thống kiến thức đã học, nhận xét - HS lắng nghe tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng pp, SGV - HS: SHS, Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa - HS đọc nối tiếp câu đố. cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, - HS giải câu đố. sau đó yêu cầu HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu ? Cầu vồng có bao nhiêu màu ?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả + Một số (2 - 3) HS trả lời từng câu hỏi. lời của các bạn chưa đầy đủ. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác.
- 9 - Giới thiệu bài thơ, ghi tên bài. Lưu ý sự - HS đọc tên bài theo dãy đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo). 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - Lắng nghe diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện thơ lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS nhóm, lớp). (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách thơ lần 2 đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Nhận biết từng khổ thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ - Lắng nghe ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất bừng tỉnh: đột ngột thức dậy mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV cho HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm những đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những tiếng trong bài có vần ông, ơi, ưa tiếng có vần ông, ơi, ưa.
- 10 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình bày - GV và HS nhận xét, đánh giá. kết quả. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS viết các tiếng vào vở. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Qua bài đọc em thấy cầu vồng - HS trả lời có đẹp không ? Em thấy thiên nhiên của đất nước ta như thế nào ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất BÀI 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- 11 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung 2. Khởi động lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung 2x8N cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình khởi b) Khởi động chuyên động môn 2x8N - Các động tác bổ trợ - Gv HD học sinh chuyên môn khởi động. c) Trò chơi - Trò chơi “đi tàu hỏa” - GV hướng dẫn - HS khởi động II. Phần cơ bản: chơi theo hướng dẫn 16- * Kiến thức. của GV 18’ - Ôn các bài tập dẫn bóng tại chỗ và dẫn - Nhắc lại cách - HS tích cực, chủ bóng di chuyển lên thực hiện các bài động tham gia trò trước. tập dẫn bóng tại chơi chỗ và dẫn bóng *Luyện tập 4 lần di chuyển lên Tập theo tổ nhóm trước. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. 10 lần - Gv quan sát, sửa Tập cá nhân 1 lần sai cho HS. HS quan sát GV Thi đua giữa các tổ làm mẫu * Trò chơi “dẫn bóng tiếp sức 3-5’
- 12 - GV tổ chức cho ĐH tập luyện HS thi đua giữa theo tổ các tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính GV III.Kết thúc thức. * Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, tuyên * Nhận xét, đánh giá dương, và sử phạt - Từng tổ lên thi chung của buổi học. người (đội) thua đua - trình diễn cuộc Hướng dẫn HS Tự ôn ở 4- 5’ nhà * Xuống lớp - GV hướng dẫn --------- - Nhận xét kết quả, ý thức, thái ------- độ học của HS. -- - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG ( TIẾT 2 )
- 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên; - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng pp, SGV - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Bảy sắc cầu - HS đọc bài vồng - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Hoạt động trả lời câu hỏi - GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? từng câu hỏi. b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào? c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, xét, đánh giá. đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “vừa mưa lại nắng” (trời vừa mưa xong lại nắng lên ngay)
- 14 b. Cầu vồng có bảy màu, là các màu đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím c. Câu thơ cho thấy cầu vồng xuất hiện và tan đi rất nhanh là “Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau.” HĐ: Hoạt động học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng toàn bộ bài - Yêu cầu một HS đọc thành tiếng toàn bộ thơ. bài thơ. - HS lần lượt đọc nối tiếp từng dòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một thơ, khổ thơ theo hình thức xóa/che khổ thơ bất kì bằng cách xoá/ che dần một dần. số từ ngữ trong khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng khổ thơ đó. - GV gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình chọn. - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ. - GV gọi HS nhận xét - GV tuyên dương. - 1 HS nhận xét. HĐ: Hoạt động viết vào vở - GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy màu cầu vồng (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím). - 2 – 3 HS nhắc lại tên bảy màu của cầu vồng theo thứ tự. - HS viết tên của từng màu ở vở. - GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận xét, góp ý cho nhau. - HS viết tên từng màu vào vở. - Đổi vở nhận xét, góp ý cho nhau. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ của em về - HS thực hiện cầu vồng - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VIỆC LÀM TỐT CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 15 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGV, máy tính - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời” - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các đồ dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần trường, lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về:
- 16 + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể việc làm tốt của em - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc - HS trả lời. ý nghĩa việc làm + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị một số phế liệu để tham gia chương
- 17 trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa ? - HS: Góp phần bảo vệ môi trường. + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích gì ? - HS: Thực hiện các chương trình công + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ tác của Đội. dùng để làm gì không ? a) Cá nhân tự đánh giá - HS tự đánh giá theo các mức độ GV - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các đưa ra mức độ dưới đây: - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều - HS đánh giá theo nhóm hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các - HS lắng nghe GV đánh giá chung tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS viết 1 việc tốt mà em đã - HS thực hiện làm vào hình trái tim để trang trí cho góc việc tốt của lớp mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

