Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 15 trang Diễm Mai 25/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 30 Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Chọn được vần điền vào chỗ trống, củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc bài Cuộc thi tài năng - HS đọc bài rừng xanh - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng câu , kết thúc câu có dấu chấm cách + Chữ dễ viết sai chính tả : các từ ngữ chứa vần mới như : yểng, khoét. Các từ ngữ chứa các hiện tượng chính tả như x/s (xinh xắn) , ch/tr (bắt chước) . GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả :
  2. 2 + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần , GV cần đọc rõ ràng , - HS viết chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS và soát lỗi + GV yêu cầu HS chụp bài gửi để nhận xét. HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu , quả. GV nêu nhiệm vụ . HS tìm những vần phù hợp - Mời HS trình bày - Một số HS đọc to các từ ngữ HĐ: Đặt tên cho bức tranh - GV nêu yêu cầu của bài tập, cho HS trao - HS lắng nghe đổi về bức tranh - YC HS đặt tên theo nhóm, mỗi nhóm - HS trao đổi về bức tranh thống nhất tên gọi cho bức tranh và lí do đặt tên - Mời đại diện một số HS trình bày kết - HS trình bày quả - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học đã học - GV mời HS nêu tên loài cá mà em biết - HS thực hiện vào bảng con - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực
  3. 3 - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + kì thú, có, rừng xanh, nhiều điều + bảo vệ, cần, động vật, chúng ta, hoang dã - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Rừng xanh có nhiều điều kì thú. + Chúng ta cần bảo vệ động vật hoang dã. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Luyện đọc GV cho hs luyện đọc thêm bài Anh hùng biển cả Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn. Cá heo sinh con và nuôi con bằng sữa. Nó khôn hơn cả chó, khỉ. Có thể dạy nó canh gác bờ biển, dẫn tàu thuyền ra vào các cảng, săn lùng tàu thuyền giặc. Một chú cá heo ở Biển Đen mới đây đã được thưởng huân chương. Chú cá heo này đã cứu sống một phi công, khi anh nhảy dù xuống biển vì máy bay bị hỏng. - GV chiếu nội dung bài tập đọc, HS nối tiếp nhau đọc từng câu, sau đó cho HS thi đọc với nhau - HS thực hiện
  4. 4 - GV tổ chức cho hs tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau: - GV chiếu lần lượt các câu hỏi, HS chọn câu trả lời. Câu 1: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? A. Đẻ trứng, không nuôi con bằng sữa. B. Sinh con và nuôi con bằng sữa. Trả lời: Chọn ý: Sinh con và nuôi con bằng sữa. Câu 2 : Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? A.Vì cá heo bơi giỏi, thông minh, biết giúp người. B.Vì cá heo bơi nhanh hơn cá mập. Trả lời: Chọn ý: Vì cá heo bơi giỏi, thông minh, biết giúp người. Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết vào vở. - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS Kể tên một số loài cá - HS thực hiện mà em biết - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 74 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  5. 5 - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi – Bắn tên - Trả lời đồng hồ đúng khi được gọi đến - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng tên mình. chơi . - GVNX - HSNX (Đúng hoặc sai). 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV nêu bài toán như SGK. - 3 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi theo - HS quan sát và TLCH theo nhóm: nhóm đôi: + Các bạn đang làm gì ? + Các bạn đang ngồi, đứng, cúi, + Chiếc đồng hồ mỗi bạn đang cầm chỉ + 3 giờ, 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ. mấy giờ ? - Yêu cầu HS đọc lại hai câu hỏi trong bài - HS đọc (CN). - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời. - HS nghe và nhận xét. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. - HS đọc Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT. - Quan sát tranh và mô tả về các con vật - Hs quan sát tranh và về các con vật trong mỗi bức tranh. trong mỗi bức tranh. - Yêu cầu HS trả lời đúng giờ ngủ của mỗi - HS trả lời. con vật. - Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét. - HS nghe và nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nghe. - GV hỏi thêm:
  6. 6 + Con vật nào đi ngủ muộn nhất? - HS nghe và trả lời + Em thường đi ngủ lúc mấy giờ? + Chúng ta nên đi ngủ lúc mấy giờ? - Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh. - HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT. - Trò chơi: Đi công viên - HS nghe. - Cách chơi: HS đi chơi công viên và cùng nhau xem thời gian để xem được các tiết mục có trong công viên. *Ví dụ: Khi GV đọc tiết mục: Ảo thuật, thì HS lấy đồng hồ ở bộ đồ dùng của mình xoay đúng giờ. Sau đó yêu cầu HS đọc giờ. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - HS tham gia trò chơi. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - HS lắng nghe. - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ GV đọc.. - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi. - HSNX – GV kết luận. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oanh hay anh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
  7. 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + vỉa hè, khi đi bộ, đi trên, em phải + đàn con, khen, nghe lời mẹ, dê mẹ, vì, biết, - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Khi đi bộ em phải đi trên vỉa hè. + Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần oanh hay anh? d . trại b .. chưng cây ch kh . tay - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Doanh trại; bánh chưng; cây chuối, khoanh tay Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau Gà con nhỏ xíu Lông vàng dễ thương Gặp ông trên đường Cháu chào ông ạ. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm
  8. 8 - GV yêu cầu HS tìm 1 từ ngữ chứa vần - HS thực hiện ăn - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất BÀI 3: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - Thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ và dẫn bóng di chuyển lên trước, vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - GV: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. - HS: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động 2x8N Đội hình khởi động chung     - Xoay các khớp    cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...                                                                                                                                                                             
  9. 9 b) Khởi động - Gv HD học sinh chuyên môn 2x8N khởi động. - HS khởi động theo - Các động tác bổ hướng dẫn của GV trợ chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “đi tàu 16-18’ chơi - HS tích cực, chủ hỏa” động tham gia trò chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Nhắc lại cách thực  - Ôn các bài tập hiện các bài tập dẫn  dẫn bóng tại chỗ bóng tại chỗ và dẫn  và dẫn bóng di bóng di chuyển lên HS quan sát GV làm chuyển lên trước. 4 lần trước. mẫu *Luyện tập Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập     theo khu vực.    10 lần - Gv quan sát, sửa     sai cho HS. 1 lần  GV  Tập cá nhân - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các 3-5’ - trình diễn tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “dẫn  --------- - GV nêu tên trò bóng tiếp sức chơi, hướng dẫn  --------- cách chơi. - Cho HS chơi thử  4- 5’ và chơi chính thức. III. Kết thúc - Nhận xét, tuyên * Thả lỏng cơ dương, và sử phạt toàn thân. người (đội) thua - HS thực hiện thả * Nhận xét, đánh cuộc lỏng giá chung của - ĐH kết thúc buổi học. - GV hướng dẫn  Hướng dẫn HS - Nhận xét kết quả,  Tự ôn ở nhà ý thức, thái độ học * Xuống lớp của HS.  - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau
  10. 10 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số HS nêu ý kiến đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh . + Sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo - HS lắng nghe dai: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng, đặc tính riêng. Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre, ... Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liều. Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh, dễ gây không ? 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB . - HS lắng nghe - HS đọc câu - HS đọc câu
  11. 11 + Một số HS đọc từng cầu lần 1-2 lần 1. GV hướng dẫn HS đọc từ khó + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc câu dài - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến bị gió làm gày không ạ ?, đoạn 2 : phần còn lại ), một HS đọc tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai ) . + HS đọc đoạn theo nhóm - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phải trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nói 1 câu về đặc điểm - HS thực hiện một loài cây mà em biết - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5: CÂY LIỄU DẺO DAI ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
  12. 12 - HS: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Cây liễu dẻo dai - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS tìm hiểu về bức tranh minh hoạ các câu hỏi . và câu trả lời cho từng câu hỏi . a. Thân cây liễu có đặc điểm gì ? b. Cành liệu có đặc điểm gì ? c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời của mình, HS khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời a. Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai, b. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió ; c. Liễu là loài cây dễ trồng và chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể mọc lên cây non 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát và viết câu trả lời vào a và b và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vở - GV lưu ý HS viết hoa ở đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ của mình - HS chia sẻ về cây liễu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  13. 13 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC CẢNH QUAN TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, thư khen thưởng - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “ Lớp chúng mình - Học sinh hát đoàn kết ” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện dương, khen thưởng cho HS học tập tốt các mặt hoạt động của lớp trong tuần trong tuần, trọng tâm các mảng: qua. + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. dùng học tập. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, làm việc của các tổ trưởng. lớp . - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có).
  14. 14 - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các - GV nhận xét, tuyên dương tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý nghĩa việc làm; + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị - HS trả lời. một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa?
  15. 15 + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích -HS: Góp phần bảo vệ môi trường. gì? - HS: Thực hiện các chương trình công + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ tác của Đội. dùng để làm gì không? a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ GV mức độ dưới đây: đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều - HS đánh giá theo nhóm hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe GV đánh giá chung từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS kể tên các đồ vật có thể - HS thực hiện làm được từ việc thu gom phế liệu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )