Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 24 trang Diễm Mai 25/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. TUẦN 33 Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở - Biết chọn đúng vần iêu hay iu để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng máy tính - HS: Bút mực, vở ô li, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS múa hát một bài - - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + chim chích, mấy chú, bắt sâu, chăm chỉ + cây cối, nảy lộc, mùa xuân, đâm chồi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Mấy chú chim chích chăm chỉ bắt sâu. + Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Bài 2: Điền vần iêu hay iu? thả d cái r .. buổi ch .. mát d - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Thả diều, cái rìu, buổi chiều, mát dịu. Bài 3: Chép đoạn thơ sau Tre Tre cho bóng dỡn Trên lưng bò vàng Mây giờ tre mệt
  2. Bóng nằm ngủ ngoan. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chưa vần ông - HS thực hiện viết vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, máy tính, Tranh ảnh - HS: vở Tập viết; SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - Mời HS đọc lại bài đọc Những cánh cò- - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: a. Em thấy những gì trong tranh ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi b. Cảnh vật và con người ở đây như thế nào? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn dắt vào bài đọc Buổi trưa hè 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ, chú ý đọc - HS lắng nghe đúng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
  3. thể khó đối với HS ( chập chờn, rạo rực, ngẫm nghĩ, ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 - HS đọc khổ thơ lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (chập chờn: trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không; rạo rực: Ở trạng thái có những- cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong- lòng , như có cái gì thôi thúc không yên)- + HS luyện đọc đoạn theo nhóm. HS và- - HS thực hiện GV đọc toàn VB - +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB - - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi . 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thực hiện đọc lại bài thơ vả tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - Nhóm trình bày quả. GV và HS nhận xét, đánh giá, GV và HS thống nhất câu trả lời (dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn ) - GV chốt - HS lắng nghe - YC học sinh viết vào vở - HS thực hiện 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu nhanh con vật - HS thực hiện thường kêu vào mùa hè và viết vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 37: LUYỆN TẬP (TRANG 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải quyết được các vấn để thực tế đơn giản liên quan đến đọc giờ đúng và xem lịch 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi
  4. - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi Truyền điện - HS kể tên các ngày trong tuần theo hình - Quản trò điều khiển trò chơi thức truyền điện - GVNX, dẫn dắt vào bài - HS nhận xét 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát, thực hiện YC trong bảng để gọi tên các ngày và số lượng củ cà rốt. + Em có thích thỏ không ? + Vào các ngày nào đàn thỏ ăn số cà rốt a) Thứ ba, thứ bảy bằng nhau ? + Vào các ngày nào đàn thỏ ăn nhiều hơn b) Thứ năm, thứ sáu, chủ nhật. 27 củ cà rốt ? - HS nhận xét bạn - GV nhận xét , kết luận * Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ - HS trả lời mấy?” - HS nêu miệng - GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua là - HS nhận xét bạn tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”, “Ngày mai là thứ mấy” - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng - Trải nghiệm Chơi trò chơi: Đưa ong về tổ. - GV nêu cách chơi: - Chơi theo nhóm - HS theo dõi * Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. * Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số chấm nhận được. Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người chơi
  5. được ở nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị trí cũ. * Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ ngay. * Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ. - GV phân chia nhóm HS chơi - HS chơi theo nhóm - GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ - HS chọn ra nhóm thắng được tuyên dương. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 3 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 6: BUỔI TRƯA HÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên của buổi trưa hè. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, Máy tính, Tranh ảnh - HS: vở Tập viết; SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS luyện đọc bài Buổi trưa hè - HS đọc - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm, cùng nhau trao đổi tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. và trả lời cho từng câu hỏi a. Những con vật nào được nói tới trong bài thơ ? b. Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh ?
  6. c . Em thích khổ thơ nào trong bài ? Vì sao ? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày câu trả lời của minh. Các nhóm khác nhận xét , đánh giá. HĐ: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ cuối. Một HS đọc thành tiếng bị xoá che dần hai khổ thơ cuối. GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá che dấn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoi che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ cuối HĐ: Nói về điều em thích ở mùa hè - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi, kể - HS thực hiện cho bạn nghe. - Mời HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ những việc em - HS thực hiện sẽ làm vào mùa hè năm nay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất BÀI 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, cột , còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung 2. Khởi động lớp, điểm số, báo cáo a) Khởi động 2x8N sĩ số, tình hình lớp chung cho GV. - Xoay các khớp cổ Đội hình khởi động tay, cổ chân, vai,        hông, gối,... b) Khởi động 2x8N  chuyên môn - Gv HD học sinh - HS khởi động theo - Các động tác bổ khởi động. hướng dẫn của GV trợ chuyên môn c) Trò chơi - GV hướng dẫn - Trò chơi “tín hiệu 16-18’ chơi - HS tích cực, chủ đèn giáo thông” động tham gia trò II. Phần cơ bản: chơi * Kiến thức. - Nhắc lại cách thực - Ôn bài tập ném hiện bài tập ném bóng hai tay trước bóng hai tay trước  ngực. 4 lần ngực.   HS quan sát GV làm *Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho mẫu Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo    10 lần - Gv quan sát, sửa tổ  sai cho HS.          1 lần                       Tập cá nhân 3-5’ - GV tổ chức cho   GV            HS thi đua giữa các            Thi đua giữa các tổ tổ.                                                                                                                                     
  8. - GV nêu tên trò * Trò chơi chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi đua “chuyển bóng qua 4- 5’ cách chơi. - trình diễn đầu” - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên  dương, và sử phạt   người (đội) thua III. Kết thúc cuộc * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, - HS thực hiện thả giá chung của buổi ý thức, thái độ học lỏng học. của HS. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn bài và   ôn ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Củng cố kiến thức về vần - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, máy tính. - HS: VởTập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời các câu hỏi . a. Tranh vẽ hoa gì ? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . b. Em biết gì về loài hoa này ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hoa phượng. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc dòng thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - HS đọc khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ - bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều, - rừng rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa - lấm tấm: nở ít, xuất hiện rải rác trên cành lá). + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . - HS đọc cả bài thơ + 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . - Lớp đọc 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ về tìm tiếng trong hoặc thơ về tìm tiếng trong hoặc ngoài bài ngoài bài thơ cùng vần với các tiếng xanh, thơ cùng vần với các tiếng xanh, lửa, lửa, cây. HS viết những tiếng tìm được vào cây vở.
  10. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV chốt lại các tiếng đúng. xanh: lạnh, cành, bánh,... lửa: xưa, mưa, nứa,... cây:đầy, dậy, mây,... 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS kể tên loài hoa mà em - HS thực hiện biết vào bảng con của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 7: HOA PHƯỢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối với thiên nhiên và nơi mình sinh sống. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, máy tính. - HS: SHS, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS đọc lại bài Hoa phượng - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi - HS làm việc nhóm, cùng nhau trao đổi để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi. và trả lời từng câu hỏi a. Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? b. Trong bài thơ , cây phượng được trồng đâu ?
  11. c. Theo bạn nhỏ , chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - nghìn mắt lửa, một trời hoa. trình bày câu trả lời - Góc phố. - Quạt cho cây, ủ lửa. - GV nhận xét, chốt - Các bạn khác nhận xét bổ sung HĐ: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - HS nhớ và đọc thuộc khổ thơ đầu , Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoay che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả che hết HĐ: Về một loài hoa và nói về bức tranh em vẽ - GV đưa ra một số bức tranh về loài hoa. - HS vẽ loài hoa mình biết hoặc tưởng - GV giới thiệu khái quát về những loài tượng vảo vở. hoa có trong tranh: tên gọi, màu sắc, - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, hương thơm, thường nở vào mùa nào. nhận xét bài vẽ của nhau, 1- 2 HS nói Hãy cất những bức tranh trước khi đưa ra trước lớp vẽ bức tranh minh về trước lớp. gợi ý để HS vẽ tranh. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: Tên loài hoa em định về là gi ? Em thường thấy hoa được trồng ở đâu ? Loài hoa ấy có màu gì? Hoa có mấy cánh: Hoa ở từng bông hay chùm 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ bức tranh - HS lắng nghe về loài hoa em vẽ cho người thân cùng nghe - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên nhiên hoặc cuộc sống xung quanh để chuẩn bị cho bài học sau - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ CẢNH QUAN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  12. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. - Tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời” - Học sinh hát cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ
  13. các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên các loại cây”. + GV đọc một vài câu đố để HS đoán tên các loại cây. + Nêu công dụng của loại cây đó. - GV có thể tham khảo một số câu đố sau: Cây gì nhỏ nhỏ Hạt nó nuôi người Chín vàng khắp nơi Mọi người đi gặt. (Cây lúa) - HS trả lời. Cây gì thẳng tắp trước nhà Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi. (Cây cau) - HS trả lời. Hay trồng làm giậu làm rào Hoa thường rực rỡ một màu cờ tươi Tên cây gợi nhớ tên người Hiền lành, tốt bụng nghìn đời ai quên. (Cây dâm bụt) - HS trả lời.
  14. Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao. (Cây chuối) - HS trả lời. Xào xào, nấu nấu như rau Mà hoa xoăn tít như đầu,... phi dê. (Cây xúp lơ) - HS trả lời. Lớn thì làm cửa dựng nhà Bé thì lại bị người ta đem xào? (Cây tre, cây măng) - HS trả lời. Có múi bằng số cánh sao Có trong cổ tích ai nào đoán ra. (Cây khế) - HS trả lời. - Sau khi trò chơi kết thúc, GV yêu cầu - HS kể nhóm 2 HS kể vể một cảnh đẹp thiên nhiên quê hương em. - GV nhận xét, khen ngợi a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ GV mức độ dưới đây: đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - HS đánh giá theo nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được lợi ích và việc làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên hay không; - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá chung GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng - Trải nghiệm
  15. - Về nhà kể cho ông bà, bố mẹ và những - HS lắng nghe và thực hiện người thân của em về cảnh đẹp quê hương mà em biết. - Nhận xét tiết học của lớp mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bù sáng thứ 2 ngày 29 tháng 4 năm 2024 ) Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SÁCH TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tầm quan trọng của sách và việc đọc sách, biết yêu và giữ gìn sách cẩn thận. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể - Có ý thức giữ gìn và ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, một số sách học sinh sưu tầm. - HS: một số sách học sinh sưu tầm, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định nề nếp, cho lớp vận động bài - HS vận động hát về sách - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới * Tổ chức Ngày hội đọc sách - GV: Tuyên bố lí do. - HS lắng nghe - Yêu cầu một số tiết mục đã chuẩn bị: giới thiệu một số tác phẩm nên đọc do giáo viên, học sinh thể hiện. - GV: Giới thiệu cuộc thi chấm các gian trưng bày sách trong Ngày hội đọc sách - BGK lên vị trí - BGK chấm điểm từng gian trưng bày - HS dẫn chương trình giới thiệu BGK. sách của từng lớp (ví dụ có thể theo các - HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn tiêu chí: số lượng đầu sách, thể loại, chất trình bày của các ứng viên. lượng, trưng bày những sản phẩm sách theo đúng chủ đề lớp đã chọn, thuyết
  16. trình về gian trưng bày sách của lớp ,,...). - BGK tổng hợp điểm. * Đánh giá - Vỗ tay chúc mừng các đội thi đã hoàn - GV: Tổng kết, đánh giá thành phần dự thi - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý cho HS như sau: - HS xung phong trả lời 1/ Qua hoạt động hôm nay, em biết được mình cần phải đọc những gì? 2/ Những mảng kiến thức nào còn thiếu để bổ sung? 3/ Hãy kể tên những di sản văn hoá, thiên nhiên khác mà em đã tìm hiểu qua việc tham quan những gian trưng bày sách của các lớp 4/ Hãy kể những cảnh đẹp của đất nước, của địa phương mà em đã biết qua những trang sách của Ngày hội đọc sách. - Dặn dò HĐ tiếp nối: HS các lớp tiếp tục duy trì nếp đọc sách thường xuyên và hàng ngày. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống) 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - GV: BGĐT, máy tính. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS vận động theo bài nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uân, uôm, ươc, ươm - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học, GV chia nhóm vần các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc Nhóm vần thứ nhất: HS phải ôn một lần nhiều văn) và HS thực + HS làm việc nhóm đôi để tim và đọc hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần từ ngữ có tiếng chứa các vần uyên, uân, Nhóm vần thứ nhất: tìm và đọc từ ngữ có uôm tiếng chứa các vần uyên, uân, uôm + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV Nhóm vần thứ hai: tìm và đọc từ ngữ có viết những từ ngữ này lên bảng. tiếng chửa các vần ươc, ươm . + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết mỏi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Cả lớp những từ ngữ này lên bảng. đọc uống thanh một số lần Nhóm vần thứ hai : + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa các vần ước , ươm + HS nêu những từ ngữ tìm được. - HS đánh vần , đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - Mời HS đọc đồng thanh các từ ngữ - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Xếp các từ ngữ vào nhóm phù hợp - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi để xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp ( nhìn thấy, nghe thấy, ngửi thấy ) - GV làm mẫu một trường hợp - Một số (2 - 3) HS trình bày kết quả - GV nhận xét, đánh giá và thống nhất với trước lớp HS các phương án đúng. - Một số HS khác nhận xét, đánh giá. Từ ngữ chỉ nghe thấy ngửi thấy những gì nhìn thấy Tia nắng, ông Tiếng Hương mặt trời, ông chim hót, thơm ngát sao, bầu trời, âm thanh trăng rằm, đàn ồn ào
  18. cò, hoa phượng đỏ HĐ: Viết 1-2 câu về cảnh vật xung quanh - GV gắn lên bảng hay trình chiếu một số - Một số (2 - 3) HS trình bày trước lớp tranh ảnh về cảnh vật xung quanh phong cảm nhận, ý kiến của em về cảnh vật cảnh, hoạt động của con người, ..), yêu cầu quan sát được. Một số HS khác nhận HS quan sát xét, đánh giá . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý và yêu cầu -Từng HS tự viết 1-2 câu thể hiện cảm HS làm việc nhóm đôi, trao đổi cảm nhận, nhận, ý kiến riêng của mình về cảnh vật ý kiến của các em về cảnh vật quan sát - GV và một số bạn đã trình bày trước được lớp - Lưu ý, tôn trọng những cảm nhận, ý kiến riêng biệt, độc đáo của HS. GV chỉ điều chỉnh những ý tưởng sai lệch hoặc không thật logic 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ về cảnh vật xung - HS thực hiện quanh chỗ em ở mà em cho là đẹp nhất - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố bài toán có lời văn (bài toán thực tế về phép cộng và phép trừ). - Quan sát tranh, viết phép tính thích hợp và nêu câu trả lời. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Tìm xe cho bạn - GV nêu luật chơi, tổ chức trò chơi - HS lắng nghe, tham gia trò chơi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe
  19. 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu. - Cho HS tự làm. - HS làm bài, 2 HS làm bảng phụ. - Sau đó GV gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát. - GV hỏi: - Quan sát bức tranh, cho cô biết những - HS nêu miệng. bông hoa nào ghi số lớn hơn 5 ? - Trong các bông hoa trắng, bông nào ghi - HS nêu miệng. số lớn nhất ?, bông hoa nào ghi số bé nhất? - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi, nhận xét. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát và trả lời - GV hỏi: - Tranh vẽ gì ? - HS trả lời. - GV cho HS phân tích tình huống: - Lúc đầu hàng trên có mấy ô tô? Hàng - HS trả lời. dưới có mấy ô tô? - Sau khi chuyển 1 ô tô từ hàng trên xuống hàng dưới thì số ô tô ở hai hàng lúc này thế nào? Nhiều hơn, ít hơn, hay bằng nhau? - Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng. - Câu C. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát và trả lời. và Hỏi: - Tranh vẽ gì ? - HS trả lời. - GV cho HS nêu các giai đoạn trưởng thành của hoa sen (1: Sen chưa ra hoa, 2: Nụ hoa, 3: Hoa sen nở, 4: Hoa sen tàn, 5: Hoa sen thành đài sen) - GV gọi HS lên bảng chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. * Bài 5: - Nêu yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập.
  20. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích - HS lắng nghe. bài toán. - GV hỏi: - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Mai cao hơn điểm của Nam vậy Nam được mấy điểm? Mai được mấy điểm? - Việt được mấy điểm? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét bài của bạn. - HS Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho dãy số 9, 5, 7, 0 yêu cầu HS sắp - HS thực hiện xếp theo thứ tự từ bé đến lớn trên bảng con của mình. Theo hiệu lệnh HS giơ bảng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : BGĐT, máy tính. - HS : bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành