Kế hoạch bài dạy Khôi 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 20 trang Diễm Mai 21/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khôi 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khôi 1 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thế nào là môi trường xanh, sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp. - Thực hiện một số việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường mọi nơi, mọi lúc. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể - Có ý thức giữ gìn và ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định nề nếp, nhắc HS chỉnh trang - HS điều khiển lễ chào cờ. phục - GV: Nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - GV phổ biến kế hoạch tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chào cờ - HS điểu khiển lễ chào cờ, hát quốc ca đội - HS thực hiện theo khẩu lệnh. ca và hô đáp khẩu hiệu Đội. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH phổ biến kế - Lắng nghe. hoạch tuần tới. Hoạt động 2: Thân thiện với môi trường Trò chơi “Bảo vệ cây xanh” * Cách tiến hành: - Mời 20 HS chơi. - HS lắng nghe. - Đạo cụ trò chơi; một cành cây (cắt giấy - HS tham gia chơi. giả làm lá).
  2. - Quản trò phổ biến cách chơi. - Quản trò cho các em chơi thử, sau đó chơi thật. Hoạt động 3: Biểu diễn thời trang thân thiện với môi trường - Trước khi biểu diễn thời trang, GV phát phiếu bình chọn cho 50 HS đại diện khối lớp. - HS lên biểu diễn. - Khi nghe nhạc, HS biểu diễn thời trang - HS toàn trường chú ý quan sát để bình lần lượt đi ra theo số báo danh, tự thể hiện chọn bộ thời trang yêu thích. phong cách (nói, quay, múa, hát,...), HS dẫn chương trình giới thiệu đúng tên bộ thời trang các lớp đã đăng kí. - GV thu lại phiếu bình chọn bộ thời trang yêu thích nhất, giao cho bộ phận kiểm phiếu. - GV tổng hợp điểm - HS lắng nghe. * Đánh giá - GV đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý : Qua hoạt động hôm nay, em ghi nhớ được điều gì? - HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ. - GV kết luận. - HS lắng nghe. - Công bố bộ thời trang thân thiện với môi trường được yêu thích tương ứng với các giải Nhất, Nhì, Ba, 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Về nhà cùng người thân hằng ngày - HS thực hiện chăm sóc cây, đổ rác đứng nơi quy định để giữ môi trường xanh, sạch, đẹp - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ điểm Thế giới trong mắt thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước
  3. những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : BGĐT, máy tính. - HS : bảng con ; phấn ; vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Vẽ một bức tranh về cảnh vật xung quanh và đặt tên cho bức tranh - GV nêu nhiệm vụ và gợi ý cho HS lựa - Một số (2 - 3) HS trình bày trước lớp chọn cảnh vật để vẽ. Cảnh vật đó có thể bức tranh minh về, nói tên của bức tranh xuất hiện đâu đó, ở thời điểm nào đó mà và lí do vì sao đặt tên bức tranh như vậy các em có cảm nhận sâu sắc và nhớ lâu. Đó có thể là cảnh vật mà các em vừa quan sát ở bài tập 3 ở trên. Đó cũng có thể là cảnh vật do chính các em tưởng tượng ra. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có ý tưởng độc đáo, sáng tạo HĐ: Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. vụ cho HS tìm đọc một bài thơ về thiên Các em nói với nhau suy nghĩ của mình nhiên hoặc cuộc sống xung quanh về bài thơ mình đã dọc . - GV nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao - Một số ( 3 - 4 ) HS nói trước lớp . Một đổi : Nhờ đâu em Có được bài thơ này ? số HS khác nhận xét , đánh giá Bài thơ này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong bài thơ này ? - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi - HS lắng nghe những HS chia sẻ được những ý tưởng thú vị 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ ông mặt trời - HS thực hiện viết một câu có nghĩa - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, SHS,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi Bắn tên - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. (HS đọc 1 phép tính cộng hoặc trừ trong phạm vi 10 và người được bắn trả lời đáp án) - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Những phép tính nào có kết quả bằng 8 ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS thực hiện các phép tính vào vở. trong hình vẽ. - Yêu cầu HS tìm các phép tính có kết quả - HS quan sát, trình bày. bằng 8. - GV nhận xét, bổ sung. * Bài 2: GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của -1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài toán. bài.
  5. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - HS quan sát tranh, lắng nghe GV thực hiện phép tính ở trên các chú thỏ và hướng dẫn. cách sắp xếp thỏ vào chuồng. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính - HS thực hiện phép tính vào vở và xếp trong hình vẽ và xếp thỏ vào các chuồng. thỏ vào các chuồng tương ứng. - Yêu cầu HS tìm chuồng có 2 chú thỏ. - HS phát hiện được 2 chú thỏ mang phép tính (5+2) và (10-3) có kết quả là - GV nhận xét, bổ sung. 7 nên cùng chạy vào chuồng số 7. * Bài 3: Số? - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. bài. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, hướng - HS lắng nghe. chỉ của các mũi tên để rút ra quy luật: Mỗi số ở hàng trên là tổng của 2 số hàng dưới liền kề. - Hướng dẫn HS làm thêm để tìm ra số thích hợp (3+1) - Số 4. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm phần còn lại. - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để sửa bài. - GV cùng HS nhận xét. * Bài 4: >; <; = ? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhẩm các - HS lắng nghe. phép tính rồi thực hiện so sánh. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. * Bài 5: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - HS lắng nghe. thực hiện các phép tính trên bướm và đậu vào bông hoa tương ứng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và làm - HS làm bài nhóm đôi. bài. - GV tổ chức trò chơi “Chú bướm thông - HS tham gia chơi. minh” để sửa bài, tìm ra số bướm đậu ở mỗi bông hoa. - GV nhận xét.
  6. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. - HS tham gia trò chơi GV nêu các câu hỏi học sinh sẽ chọn đáp án viết vào bảng con, theo hiệu lệnh giơ bảng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất : Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, Máy tính, ti vi, tranh ảnh. - HS : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài - HS hát - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. a. Chuyện gì xảy ra khi các bạn nhỏ - Một số (2-3) HS trả lời câu hỏi. Các HS đang chơi đá cầu ? khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của b. Theo em, các bạn cần làm gì để lấy các bạn chưa trả lời đầy đủ hoặc có câu được quả cầu ? trả lời khác. - GV lưu ý HS: a. Không được ném vật cứng lên cao vì nếu vật rơi xuống trung vào người thì nguy hiểm. b. Không được trèo cây cao vì có thể bị ngã.
  7. - GV và HS thống nhất câu trả lời. GV dẫn vào bài đọc Cậu bé thông minh. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB Cậu bé thông - HS lắng nghe minh. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu - HS đọc câu lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (nuối tiếc, thán phục, nhà toán học, xuất sắc.) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc câu lần 2 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Suy nghĩ một lát,/ cậu bé Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc nón,/ rồi múc nước đã đầy hố.) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến đầy nuối tiếc; đoạn 2: từ Suy nghĩ một lát đến thán phục, đoạn 3: phần còn lại + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (nuối tiếc: tiếc những cái hay, cái tốt đã qua đi; thán phục: khen ngợi và cảm phục; nhà toán học: người có trình độ cao về toán học; xuất sắc: giỏi hơn hẳn mức bình thường). + HS đọc đoạn theo tổ - HS thực hiện - HS và GV đọc toàn VB. - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh kể tên các trò chơi mà em - HS chia sẻ đã chơi cùng với bạn trong giờ ra chơi. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  8. Tự nhiên và xã hội BÀI 28: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. - Nêu được một số lí do cho thấy được sự cần thiết phải theo dõi thời tiết hằng ngày. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, máy tính, SGV - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nói về thời tiết ngày hôm - HS nói về thời tiết ngày hôm nay nay. - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức chơi cả lớp theo nhóm - HS tham gia trò chơi lựa chọn - GV nhận xét phần lựa chọn của các - HS lắng nghe nhóm - GV kết luận - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS lựa chọn đúng và nhanh các tranh hay mô hình trang phục, nhà phù hợp với các dấu hiệu của thời tiết. * Đánh giá HS thấy được thời tiết luôn thay đổi và sự thay đổi đó thể hiện qua các biểu hiện của - HS lắng nghe bầu trời và các dấu hiệu của thời tiết. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS vẽ một bức tranh về - HS thực hiện hiện tượng thời tiết mà em đã từng thấy
  9. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và rõ ràng bài Cậu bé thông minh. - Biết trả lời các câu hỏi và hoàn thành các bài tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đèn soi, bảng phụ - HS: Vở ô ly, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài Một sợi rơm - HS múa hát vàng. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Luyện đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc các bài đọc đã - HS đọc. học - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS khác nhận xét Bài 2: Trả lời câu hỏi (Đánh dấu x vào phương án đúng) - GV đưa ra yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng phần và đánh dấu x vào phương án đúng. - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp - HS thực hiện. - GV nhận xét và đưa ra đáp án. - 1 số HS nêu đáp án. Bài 3: Tìm các từ chứa vần an, anh, ang, - HS khác nhận xét ăng - GV đưa ra yêu cầu của bài
  10. - GV yêu cầu tìm. - HS thực hiện. - GV quan sát, giúp đỡ những HS chậm . - Nhận xét. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa vần - HS thực hiện ươc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất : Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh, BGĐT - HS : SHS, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS đọc bài Cậu bé thông minh - HS đọc bài - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và hiểu VB và trả lời các câu hỏi. trả lời các câu hỏi. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi trò chơi gì? b. Vinh làm thế nào để lấy được quả bóng ở dưới hố lên?
  11. c.Vì sao các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - Đại diện một số nhóm trình bày câu số nhóm trình bày câu trả lời. trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời. giá. a. Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi). b. Vinh rủ bạn đi mượn thấy chiếc vỏ, rồi múc nước đổ đầy hố. c. Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí. 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát và viết câu trả lời vào a và c (có thể trình chiếu lên bảng một lúc vở. để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Cậu bé Vinh và các bạn chơi đá bóng (bằng quả bưởi); Các bạn nhìn Vinh trầm trồ thán phục vì cậu ấy thông minh, nhanh trí). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS kể tên các trò chơi dân - HS kể gian mà em biết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
  12. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất : Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS đọc bài Cậu bé thông minh - 1 HS đọc. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc làm nào chưa tốt - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS xác định từ ngữ trong - HS xác định từ ngữ trong khung khung (tên trò chơi) tương ứng lần lượt với từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi (tên trò chơi) tương ứng lần lượt với gắn liền với mỗi tranh lên bảng. từng bức tranh trong SGK, viết tên trò chơi gắn liền với mỗi tranh lên bảng. Tranh 1: Ô ăn quan; tranh 2: Đánh quay. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và tranh (về bất kì điều gì có liên quan đến trao đổi trong nhóm theo nội dung một trong những trò chơi này, VD: vật tranh.
  13. dụng căn cỏ để chơi, cách chơi, trải nghiệm của chính HS,...) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - Một số HS trình bày kết quả. - HS và GV nhận xét. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh sử dụng từ xuất sắc, thán - HS thực hiện phục để nói thành câu có nghĩa với bạn cùng bàn. Sau đó chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI BÀI 1: CẬU BÉ THÔNG MINH ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất : Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS đọc bài Cậu bé thông minh - 1 HS đọc. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe - viết
  14. - GV đọc to cả đoạn văn. (Vinh đem quả - Chú ý. bưởi làm bóng chơi với các bạn, Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: bưởi, chơi, xuống... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng bút đúng cách. cách. - Đọc và viết chính tả: - HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần dọc theo từng cụm từ (Vinh đem quả bưởi làm bong/ chơi với các bạn./ Quả bóng lăn xuống hố./ Vinh bèn tìm cách/ đổ đầy nước vào hố/ cho quả bóng nổi lên./ Các bạn nhìn Vinh/ thán phục). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi, + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đôi để tìm những đôi để tìm những vần phù hợp. vần phù hợp. - Một số (2-3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vảo chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó HĐ: Giải ô chữ HS đọc từng câu đố cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - GV hướng dẫn HS giải đố. GV có thể - HS điển kết quả giải đố. Các từ ngữ trình chiếu ô chữ hoặc làm bảng phụ. điển ở hàng ngang là: thỏ, mèo, cá
  15. bống, quả bóng, chó, cọp, cà rốt. Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc: TOÁN HỌC 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS giải một số câu đố - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần inh hay uynh và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài Quê hương - HS hát tươi đẹp. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + báo hiệu, gà gáy, bắt đầu, một, ngày mới + Linh, một, là siêng năng, cô bé, chăm chỉ, và + bông cải, những, nhuộm vàng, cả cánh đồng, nở rộ. - Y/C HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày
  16. - GV đưa ra đáp án: + Gà gáy báo hiệu một ngày mới bắt đầu. + Linh là một cô bé chăm chỉ và siêng năng. + Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Bài 2: Điền inh, uynh và dấu thanh thích hợp? thông m . thủy t . kh .. tay phụ h .. - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Thông minh, thủy tinh, khuỳnh tay, phụ huynh Bài 3: Chép đoạn thơ sau Con gì chỉ thích yêu hoa Ở đâu hoa nở dù xa vẫn tìm Tháng năm cần mẫn ngày đêm Chắt chiu một quý lặng im tặng đời. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa vần - HS thực hiện on - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc hay iêt để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học.
  17. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: đèn soi, ti vi, máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài Vườn cây - HS hát của ba. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + sống, gia đình, đầm ấm,rất, bên nhau, và, vui vẻ. + cây cối, sau trận mưa rào, mơn mởm, xanh tươi. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Gia đình em sống bên nhau rất đầm ấm và vui vẻ. + Sau trận mưa rào, cây cối xanh tươi mơn mởn. - Y/c HS viết câu vào vở. Bài 2: Điền vần ep hay êp? - HS viết cá ch .. xinh đ gạo n . căn b . - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày Cá chép, xinh đẹp, gạo nếp, căn bếp Bài 3: Chép đoạn thơ sau Hà nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ lên trời cao.
  18. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3.Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần uông - HS thực hiện - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố các kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 10, phân tích số, đọc viết số, xếp thứ tự và so sánh số. - Củng cố thực hiện tính (tính nhẩm) các phép cộng, trừ trong phạm vi 10 (dựa vào bảng cộng trừ trong phạm vi 10). Thực hiện tính trog trường hợp có hai dấu phép tính. Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SHS, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi Rung chuông vàng - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng Câu 1: Viết những số bé hơn 7 chơi. Câu 2: Hôm nay là thứ tư thì hôm qua là thứ mấy? Câu 3: 7 + 2 = ? Câu 4: 4 + 3 7 - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập- Thực hành * Bài 1: Xếp que tính. a) Em hãy xếp que tính thành các số 0, 1, 2,
  19. 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 theo hình dưới đây. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS dùng que tính thực hiện - HS thực hiện xếp. xếp các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, bổ sung. b) Với 5 que tính, em xếp được những số nào trong các số trên? - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát, đếm đôi. số que tính ở mỗi số rồi tìm ra được số -Yêu cầu HS chia sẻ. xếp được bằng 5 que tính. - GV và HS nhận xét, bổ sung. - Các số: 2, 3, 5 * Bài 2: - GV gọi HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - 1 HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát tranh, hướng dẫn HS - HS quan sát tranh, lắng nghe GV hướng đổi chỗ 1 que tính để tạo thành phép tính dẫn. đúng. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực a) đổi số 3 thành số 2 hiện. b) đổi số 9 thành số 0. - Yêu cầu HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, bổ sung. * Bài 3: Thỏ và cà rốt. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. bài. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng hai số ở hai cửa tương ứng để có kết quả là 10. - HS làm bài. - Yêu cầu HS thực hiện. - Có hai cách đi để thỏ lấy được cà rốt: - Yêu cầu HS chia sẻ. 2+8= 10 và 3+7=10 - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS chơi sửa bài. - HS trả lời. - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay em được học bài gì? - HS trả lời - GV cho 1 số phép tính, YC học sinh - HS thực hiện thực hiện vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )