Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO- TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,.. 2. Năng lực, phẩm chất. Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Tranh vẽ ngôi trường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động : - Hưởng ứng phong trào xây dựng “ Trường học hạnh phúc” - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe * GV cho HS nhận xét phong trào “Nhật kí tình bạn”. - HS nhận xét phong trào - GV cho HS hưởng ứng phong trào xây “Nhật kí tình bạn”.
- dựng “Trường học hạnh phúc” - HS hưởng ứng phong trào - GV cho HS trình bày sản phẩm tranh vẽ về xây dựng “Trường học hạnh trường học với nhiều nội dung mang tính phúc” chất hạnh phúc như tình bạn, yêu quý thầy - HS trình bày sản phẩm tranh cô, vệ sinh trường lớp vẽ về trường học với nhiều nội 3. Vận dụng, trải nghiệm. dung mang tính chất hạnh - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, phúc như tình bạn, yêu quý biểu dương HS. thầy cô, vệ sinh trường lớp - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - HS thực hiện yêu cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY - Lắng nghe Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NHÍM NÂU KẾT BẠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, SGK. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở cho HS hát bài: Tìm bạn thân Hát tập thể 2. Hình thành kiến thức: * Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- *Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 3,4,5. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ, ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ, hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở cho HS hát và vận động bài: Con Hát và vận động theo nhạc chim chích chòe 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Bài yêu cầu làm gì? + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động - HS thực hiện nhóm đôi.
- ở bài 1. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, quan sát tranh để lựa chọn các từ - HS làm. ngữ cần điền. - Đại điện các nhóm trình bày trước - HS chia sẻ câu trả lời. lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. * Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu theo nội dung của - HS đặt câu (Bạn Lan cho bạn Hải từng bức tranh. mượn bút). - Nhận xét, tuyên dương HS. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS thực hiện. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong
- tranh? - 2-3 HS trả lời. + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ? + Số có hai chữ số trừ số có một chữ - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . số. Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - HS theo dõi. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - HS trả lời. GV chốt kiến thức. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS làm bài - HS trả lời. - Gọi Hs làm bài - Hs làm bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. - HS báo cáo kết quả Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài tập có mấy yêu cầu ? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực - HS lắng nghe. hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 . - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An - HS trả lời. Tiêm thả lần 2 ta làm như thế nào? - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT GIỜ RA CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở clip cho HS xem cảnh HS trong HS xem clip giờ ra chơi 2. Hoạt động luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn - 1-2 HS đọc. văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - HDHS làm việc theo nhóm bốn đựa vào tranh và liên hệ thực tế ở trường - HS chia sẻ. để kể tên một số hoạt động của hóc inh trong giờ ra chơi. - GV gọi HS chia sẻ. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HDHS viết đoạn văn. - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán LUYỆN TẬP (1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 2 -3 HS đọc. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - 1-2 HS trả lời. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi
- + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính. thực hiện phép tính : - HS làm bài vào vở. 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột - HS theo dõi. dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? - HS trả lời. Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - 2 -3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Bài yêu cầu làm gì? YC hướng dẫn. - GV hỏi : Bạn Sóc đang muốn đi đâu? GV : Đường đi về nhà của Sóc là con - 2 -3 HS đọc. đường có 3 phép tính có kết quả - 1-2 HS trả lời. giống nhau. Vậy để biết con đường - Sóc đang muốn về nhà. nào ta làm thế nào nhỉ? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Phải tính phép tính của mỗi con - Gọi 2,3 HS báo cáo . đường. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện . - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2,3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa - 2 -3 HS đọc. hồng ta làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS quan sát hướng dẫn. - GV chữa bài : - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay - HS thực hiện. cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao nhiêu? - 2 -3 HS đọc.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. a. GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương b. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ dùng, cuộc sống hàng ngày mà gia đình HS thực phẩm, đồ uống cần thiết cho thường sử dụng. cuộc sống hàng ngày mà gia đình - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, thường sử dụng. trong gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé!
- 2.Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hàng hóa đối với đời sống của mỗi con người và gia đình - HS quan sát hình minh họa - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, sách vở, đồ dùng học tập, xe máy, ô tô, ); thuốc , - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với nội dung: + HS kể tên những hàng hóa: thịt, + Kể tên những hàng hóa có trong gạo,.. hình + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi + Sự cần thiết của những hàng hóa đó sống con người, . đối với mỗi gia đình. Vì sao những hàng hóa đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình? - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra bổ sung cho nhóm bạn. ý kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS ghi nhớ - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng hóa đối với đời sống của mỗi con người và gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức ăn, đồ uống là thứ giúp con người duy trì sự sống. Trang phục bảo vệ con người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... - HS kể được tên những hàng hóa cần Hoạt động 2: kể tên những hàng thiết cho cuộc sống hàng ngày và nêu hóa được vai trò, sự cần thiết của chúng - GV cùng HS mở rộng: kể tên những đối với con người. hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò của hàng hóa cụ thể đó (những những thứ đó là cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người). - HS thảo luận nhóm đôi 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Liên hệ thực tế về + .. gia đình mình - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi với nội dung:
- + Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể tên những hàng hóa cần thiết mà gia đình thường xuyên sử dụng trong + .. đời sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo kết (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) quả thảo luận + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa cần thiết cho cuộc sống - HS lắng nghe, ghi nhớ hàng ngày. - GV gọi đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả làm việc, các nhóm khác lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý kiến bổ sung (nếu có) - HS xem video - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những khó khăn và không đảm bảo chất lượng. Hoạt động 2: Vai trò của hàng hóa. - HS xem video, nhận thức được việc - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về mình nên làm khi gặp những hoàn đời sống của người dân gặp khó khăn cảnh khó khăn trong cuộc sống. khi không có những hàng hóa cần thiết do thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng hóa. - GV chiếu video, đọc số liệu những tấm gương người tốt, việc tốt đã - HS nêu những nội dung học được chung tay ủng hộ, giúp đỡ những sau tiết học người gặp khó khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân ái, tinh thần tương thân, tương ái với đồng bào. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. HS sưu tầm tranh, ảnh một số hoạt động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt
- ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: Sách truyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS nghe bài hát: Con chim nhỏ Lắng nghe dễ thương 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết về hoạt động của học sinh ở trường. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc - HS tìm đọc bài viết ở Thư viện lớp. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở - HS chia sẻ. rộng của HS. - HS thực hiện. Bài 2: - Gọi HS đọc YC - Gọi HS nhắc lại một số hoạt động của học sinh ở trường. - HS đọc. - Cho HS quan sát tranh minh họa. - HS nhắc lại. Tranh vẽ gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về - HS quan sát. hoạt động yêu thích nhất. - Nhận xét, đánh giá - HS chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán LUYỆN TẬP (tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Em yêu trường em. - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời. YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - HS theo dõi. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - HS trả lời. - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - 2 -3 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
- Bài 3: YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa - 2 -3 HS đọc. có phép tính như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Phép tính có kết quả lớn nhất. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS làm bài. khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - HS thực hiện . - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2,3 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số - 1-2 HS trả lời. đã cho ,thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc - HS quan sát hướng dẫn. ô tô. - Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Mi có số kilogam như thế nào với - Mi nhẹ cân hơn Mai. Mai? - Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô - HS làm bài. gam ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - Dạng bài toán ít hơn. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- __________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC: THẢ DIỀU ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). 2. Năng lực, phẩm chất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. gì? - 2-3 HS chia sẻ. + Em biết gì về trò chơi này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. no gió, lưỡi liềm, nong trời, - 2-3 HS luyện đọc. - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; - 2-3 HS đọc. Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - HS thực hiện theo nhóm ba. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm . Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt đọc.
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr. 95. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi. C1: Những sự vật giống cánh diều - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, cách trả lời đầy đủ câu. trăng, hạt cau, liềm, sáo. - Nhận xét, tuyên dương HS. C2: Đáp án đúng: c. 3. Luyện tập thực hành C3: Đáp án đúng: c. a. Luyện đọc lại C4: HS trả lời và giải thích. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một - 2-3 HS đọc. khổ thơ mà HS thích - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. b.Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - 2-3 HS đứng dậy đặt câu theo yêu - YC HS trả lời câu hỏi 1 . cầu - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4.Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong muốn sẽ có ở ngôi trường của mình. 2. Năng lực và phẩm chất: HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của mình. − Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. - HS: Sách giáo khoa; giấy A3 hoặc A1, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: − GV đề nghị HS chia sẻ với các bạn - HS quan sát, thực hiện theo HD.
- theo mẫu câu: “Ở trường, tớ thích nhất là ”; “Hằng ngày, tớ rất thích đến ” (Nơi nào ở trường?) - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hình thành kiến thức: *Hoạt động: Tham gia xây dựng kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. − GV đề nghị HS cùng nhớ lại những nơi ở trường bằng các câu hỏi: + Trường chúng ta có những nơi nào, phòng ban nào? Nơi nào, hoạt động - 2-3 HS nêu. nào ở trường làm em thấy hạnh phúc? + Em không thích nơi nào trong trường? Vì sao? Em có muốn thay đổi - 2-3 HS trả lời. nó không? Thay đổi như thế nào? − GV đề nghị mỗi tổ cùng bàn bạc, xây dựng kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. Phân công cụ thể hoạt động - HS thực hiện. được viết hoặc vẽ vào một tờ giấy A3. − HS trình bày ý tưởng của mình trước lớp. − GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho - 2 – 3 HS trình bày nội dung công việc. Ví dụ: + Nếu sân trường nhiều rác, chúng ta sẽ làm gì? + Các em hãy đánh giá về lượng cây - 2-3 HS trả lời. xanh và hoa ở trường mình, liệu có ít quá không? Chúng ta sẽ làm gì? - GV kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa - 2-3 HS trả lời. ra được nội dung kế hoạch cho Sao của mình, phân công cụ thể cho từng bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất trang phục, phương tiện, công cụ thực hiện, - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm: “Trường học hạnh phúc là ” . - Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo phương pháp Khăn trải bàn về - HS lắng nghe. chủ đề: “Điều gì ở trường có thể khiến tôi hạnh phúc?”. Mỗi HS vẽ một sự - HS thực hiện vật hoặc sự việc tưởng tượng. - Đại diện các nhóm trình bày.
- - GV nhận xét, kết luận: HS cùng định nghĩa về trường học hạnh phúc. Ví dụ: “Trường học hạnh phúc là khi được chơi ngoài vườn trường nhiều - HS lắng nghe. hơn” 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn nói, việc em muốn làm và tuyên truyền đến các bạn trong trường. - HS thực hiện.

