Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_my_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp -Hiểu thêm về thầy cô; thể hiện được lòng biết ơn với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập thực hành: Tham gia hoạt động chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11. * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- - HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô. - Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về ngày 20/11 - GV lắng nghe và bổ sung cho các em. - Trong quá trình HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - HS nghe và vận động theo bài hát Em - HS nghe vận động theo nhạc bài hát yêu trường em. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động
- - HS nghe và vận động theo bài hát Em - HS nghe vận động theo nhạc bài hát yêu trường em. 2.Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ - 3-4 HS nêu. chơi có trng tranh: Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhảy. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài 3. - 3-4 HS đọc. - HDHS sắp xếp từ đã cho ở các y a, - - HS đặt câu (Tôi có chiếc ô tô làm b, c để tạo thành câu bằng nhựa.) HS thảo luận nhóm 4 - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. a, Chú gấu bông rất mềm mại GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa. b, 3.Vận dụng, trải nghiệm c, - Hôm nay em học bài gì? - HS đọc. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô- gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép HS quan sát, trả lời nhanh đáp án tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai chữ số Đ( S) vào bảng con cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép - HS nêu. trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1,2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp và giải thích (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) tại sao đúng, tại sao không đúng ? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - HS đổi chéo kiểm tra 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị
- Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS tự làm bài CN vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào - HS nêu, NX ? Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có - HS lắng nghe số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính và giải toán - HS lắng nghe -Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Viết được 3-4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp. GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em thích. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2-3 cặp thực hiện. khăn. Bài 2: Em muốn giới thiệu về đồ chơi là con - GV gọi HS đọc YC bài. búp bê. Đồ chơi đó em có từ .. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát sơ đồ, hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. Đồ chơi đó em có từ bao giờ? + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - HS làm bài. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ chơi. - HS chia sẻ bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm đọc các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đọc - Yêu thích đọc sách, thích tìm hiểu về các trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách thư viện - HS: Sách
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Cho HS hát và vận động: Em yêu đọc - Hát và vận động sách - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức trò - Tổ chức cho HS tìm đọc các bài chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư viện hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt trường. động tập thể. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt - HS thực hiện. động tập thể. -GV cho các em ghi lại các bài hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể mà em yêu thích. - HS chia sẻ. .- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số HS quan sát, trả lời nhanh đáp án Đ( phép tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai S) vào bảng con chữ số cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm và điền kết quả vào SGK. - Một số HS nêu cách trừ nhẩm - HS nêu ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 HS đọc đề - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu tóm tắt - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - GV cho HS làm bài vào vở ô li. bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Đáp án : Bài giải: - HS đổi chéo kiểm tra Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 42 – 15 = 27(l) Đáp số: 27l xăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân, hợp tác nhóm - HDHS thực hiện từng yêu cầu đôi thóng nhất kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc YC Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp - Báo cáo: 2 HS lên bảng nối, NX - GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò HS đổi chéo vở kiểm tra.
- chơi: Ai nhanh - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. 2. Năng lực, phẩm chất -Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi “ Đèn giao thông” - HS làm 2 tay như xe chạy và nghe tín hiệu cô giáo hô. Đèn xanh thì 2 tay - HS chơi chạy bình thường, đèn vàng 2 tay chạy chậm và đèn đỏ hai tay dừng lại. - HS kể một số phương tiện giao thông mà em biết. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tuyên dương, khen ngợi dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động giao thông” 2.Hình thành kiến thức Kể tên các phương tiện giao thông, đường giao thông và tiện ích của chúng. - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm. - HS thảo luận. + Nói tên các phương tiện giao thông mà bạn Minh đã sử dụng khi đi du lịch + máy bay, xe khách, tàu hỏa, thuyền cùng gia đình? + Mỗi phương tiện đó đi trên loại + đường hàng không, đường bộ, đường đường giao thông nào? thủy
- + Các phương tiện giao thông có tiện ích gì? + giúp di chuyển nhanh hơn - Mời đại diện nhóm chia sẻ. - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. • Liên hệ thực tế - Gv có thể hỏi các câu hỏi cho HS liên hệ + Hằng ngày em đến trường bằng phương tiện giao thông nào? - HS chia sẻ. + em đã được đi những phương tiện giao thông nào? - GV nhận xét. - YC hoạt động nhóm tổ, quan sát từ tranh 5 đến tranh 7 thảo luận về : + Nhóm 1, 2: Các phương tiện trong tranh là những phương tiện nào, loại đường giao thông tương ứng của - HS thực hiện theo hướng dẫn. chúng. + Nhóm 3, 4: Tiện ích của các phương + xe nâng đường bô, máy bay đường tiện giao thông đó. hàng không, tàu thủy đường thủy. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết + Xe nâng dùng để nâng hàng hóa lên quả thảo luận. cao, máy bay chở hàng và chở người, - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. tàu thủy chở hàng hóa. 3. Luyện tập thực hành: - HS chia sẻ. Cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức” thi kể tên các phương tiện giao thông tương ứng với loại đường giao thông như SGK. - Chia lớp làm 3 nhóm tổ. HS thứ nhất - HS chơi nói: Đường bộ danh cho ô tô HS thứ 2 nói thêm 1 phương tiện tương ứng với loại đường giao thông đó cứ như vậy cho đến hết nhóm. - Gọi nhóm HS lên chơi trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Gv cho HS làm phiếu bài tập trả lời - HS làm PBT câu hỏi: + Ở địa phương em có các loại đường giao thông nào? Người dân thường sử dụng các phương tiện giao thông gì? + Các phương tiện giao thông đó đem lại tiện ích gì cho người dân địa phương em?
- - GV cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tên gọi một số đồ chơi mà em biết, phân biệt chính tả tr/ch - Đặt được câu nêu đặc điểm về một đồ chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài Đồ HS hát và vận động chơi Nhận xét GV dẫn dắt, gt bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Đan, Giáp, B Hân, Hào, Hưng Theo dõi uốn nắn thêm Bài 1:Viết tên một số đồ chơi mà em biết HS đọc yêu cầu Bài 2: Sắp xếp các từ sau để tạo thành HS tự hoàn thành vào vở câu: Chia sẻ, nhận xét A, rất, mềm mại, chú gấu bông B, sặc sỡ, có nhiều màu sắc, đồ chơi lê- gô C, xinh xắn, bạn búp bê, và dễ thương Bài 3: ch hay tr? ung thu; ung sức, ong óng Bài 4: Đặt một câu nêu đặc điểm của một HS làm vào vở đồ chơi Trình bày kết quả, nhận xét -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - Thể hiện tình cảm, biết yêu quý, giữ gìn và bảo quản đồ chơi - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Năng lực, phẩm chất - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
- luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm - Nhận xét, tuyên dương HS. thầy thuốc 3. Luyện tập thực hành C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải a. Luyện đọc lại. làm đuôi. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS viết câu theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép HS quan sát, trả lời nhanh đáp án tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai chữ số Đ( S) vào bảng con cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2.Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai - HS nêu, NX chữ số cho số có hai chữ số - YC HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, - Tổ chức cho HS chữa bài - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. bài, NX - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi - HS nêu là trừ có nhớ ? Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài bằng bút chì vào sách. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ cách tính để điền số - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Số căn phòng chưa bật đèn là: - HS đổi chéo kiểm tra 60 – 35 = 25 (căn phòng)
- Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào SGK - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm. - Đổi sách KT chéo. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - HS nêu, NX Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào SGK - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức - HS báo cáo (HS chơi) cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - HS đổi chéo SGK kiểm tra. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo - HS lắng nghe. đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________

