Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 19 trang Diễm Mai 19/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.SGK 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - Lắng nghe - GV chiếu video - GV hỏi: + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? - Quan sát + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế nào? + Học bài + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Để sách vở dưới đất + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? + Bỏ trốn - Gọi hs nhận xét, + Cậu học bài nhưng không thấy sách
  2. - GV nhận xét. vở và bút đâu. Cậu đã khóc. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... nắp. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với việc tự làm với bạn. bạn những công việc tự làm. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. + Cảm thấy rất vui... + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở Cho HS xem video bài: Nặn đồ Nghe nhạc bài hát chơi 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. *Hướng dẫn nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
  3. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, - HS nghe viết vào vở ô li. thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - HS đổi chép theo cặp. 3. Luyện tập thực hành - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 5,6. - HDHS hoàn thiện vào vở - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở nhạc, video bài: Thế giới đồ chơi Nghe nhạc và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài Đọc mục bài 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ - 1-2 HS trả lời. chơi có trong hình theo mẫu. - HS làm việc nhóm. Bài 1:
  4. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. - Đại diện nhóm trả lời. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị - HS nêu. trí thích hợp trong câu. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - Chú ý. - Bài YC làm gì? - Cả lớp: - HS thực hiện theo cặp/nhóm. + GV mời HS đọc câu mẫu. + HS đọc thành tiếng từng câu trong + GV HDHS chú ý công dụng của dấu bài tập. phẩy trong câu mẫu. + HS xác định danh giới giữa các - Cặp/nhóm. từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - - GV thống nhất đáp án. - - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện. Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích - Chú ý. hợp trong câu in nghiêng. - Tổ chức tương tự bài 2. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  5. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng phụ. HS: Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - YC HS làm bài vào vở - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Mời 2 HS lên bảng làm. cách tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của đánh giá. nhau. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS trả lời.
  6. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - YC HS làm bài vào vở. nhóm. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài toán. - HDHS phân tích bài toán. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - YC HS giải bài toán vào vở. bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - Lớp NX, góp ý. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài tập. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần - HS thảo luận, tìm câu trả lời. làm như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để - Lớp NX, góp ý. tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 5: - HS thực hiện ghép số và trả lời câu - Gọi HS đọc YC bài tập. hỏi theo nhóm bàn. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai chữ số và trả lời - HS chia sẻ. các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nghe HD cách chơi. - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Các nhóm chơi trò chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  7. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích. 2. Năng lực, phẩm chất - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở nhạc, video bài: Thế giới đồ chơi Hát và vận động theo nhạc Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn - 1-2 HS đọc. văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 2-3 HS trả lời: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm về các nội - HS thực hiện thảo luận dung: +HS lần lượt kể về những đồ chơi của - 2-3 nhóm trình bày mình? + HS kể về đồ chơi mình thích nhất? - 1-2 HS đọc. + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi - 1-2 HS trả lời. đó? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - HDHS nói về đồ chơi em thích nhất - HS làm bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS trao đổi - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm: + Mỗi HS chọn một đồ chơi - HS thực hiện.
  8. + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý + HS khác nhận xét và góp ý - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC HS thực hành viết vào vở. - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời
  9. dung bóng nói của Mai, thảo luận câu hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời. mình. - Lớp NX - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD - HS đọc tên các điểm. HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và - 2 -3 HS trả lời cho biết ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình. thẳng. - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: - HS trả lời + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong dụ về điểm, đoạn thẳng. lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - Các nhóm làm việc HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS quan sát mẫu và HD: - Quan sát, trả lời câu hỏi. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt
  10. thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng. của nhau. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - Kiểm tra và góp ý cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. - Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát bài hát An toàn giao thông dẫn vào bài học. 2.Hình thành kiến thức. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.50 - 2-3 HS nêu. - YCHS thảo luận theo cặp để thực hiện các yêu cầu: + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo - HS thảo luận sau đó chia sẻ trước
  11. giao thông? lớp. + Chỉ những biển báo giống nhau về hình dạng, màu săc? + Phân loại các biển báo giao thông đó vao nhóm: biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm? - Gọi nhóm chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập, thực hành - GV cho HS làm PBT có mẫu bảng - HS trả lời. như SGK/ 50 - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét, khen ngợi. - HS làm PBT • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - HS chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng, cho HS quan sát tranh vẽ đường đi của Hoa. - HS thảo luận nhóm: + Hoa cần chú ý biển báo giao thông nào? + Hãy hướng dẫn hoa đi đến trường + biển sang đường dành cho người đi an toàn? bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định đường của các biển báo giao thông đó? + cần đi trên vỉa hè, sang đường khi - HS chia sẻ trước lớp các phương tiện giao thông đã dừng - GV nhận xét chốt ý lại • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của +Để đảm bảo an toàn cho bản thân và ông mặt trời cho người khác. - Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói hiểu biết của mình về nội dung hình? - Gv nhận xét, chốt ý. - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS chia sẻ nào đã học? - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về phương tiện giao thông và biển báo giao thông. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc - HS yêu thích đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. -HS thực hiện - Gọi HS đọc YC bài 1, -HS đọc - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp chơi - Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn Đọc tên các điểm, đoạn thẳng thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - HS quan sát, trả lời câu hỏi. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - HS đọc tên các điểm. + Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ. - 2 -3 HS trả lời + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. - HS đọc tên hình. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. - HS trả lời + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hang. - 2 HS trả lời. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS quan sát,nhận biết đường cong. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - Các nhóm làm việc - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
  14. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát, trả lời câu hỏi. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước - 2 HS nêu. lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ - HS làm bài. hoặc S. - 2 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và - 2 HS đọc. thống nhất chung. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp Bài 4: NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu - 2 HS đọc. kết quả trước lớp. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học bài gì? - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Quan sát, nhận dạng các đường NX, góp ý. thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  15. Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Hát vận động theo nhạc Gia đình nhỏ hạnh phúc to - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Nói về những việc anh, chị thường làm cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - Cả lớp đọc thầm. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong - 2-3 HS đọc. ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
  16. luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - HS thực hiện theo nhóm bốn . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; - Nhận xét, tuyên dương HS. Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. em ôm nhau ngủ,.... - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa của nhân vật. Na đến nơi an toàn bằng cách cõng - Gọi HS đọc toàn bài. em chạy theo dân làng. - Nhận xét, khen ngợi. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ 4. Luyện tập thực hành hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Bài 1: Na,.... - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra - HS lắng nghe, đọc thầm. những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - 2-3 HS đọc. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em - 2-3 HS đọc. Na. -HĐ nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________
  17. Hoạt động trải nghiệm 3EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được những việc cần làm để tự phục vụ bản thân. – Nêu được cách làm những việc đó. – Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực và phẩm chất: - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. - HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn - HS quan sát, thực hiện theo HD. nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. Tổ chức hoạt động: - Nghe GV kể - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều - 2-3 HS nêu. việc. – GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo. - Đóng vai theo tình huống Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. – GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây
  18. giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ: GV: – Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc - Các nhóm lên trình bày tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: - 2-3 HS trả lời. HS: – Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”. - HS lắng nghe. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi – GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của mẹ bé Kẹo? – GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm - Hoạt động theo nhóm 4 những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. - HS thực hiện cá nhân. 2. Hình thành kiến thức: *Hoạt động : Kể về những việc em nên tự làm để phục vụ bản thân. Tổ chức hoạt động: GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. – Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? – Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? – Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? – Đi giày thế nào cho đúng? – Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? – Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát - HS lắng nghe. không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không? – Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ
  19. sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước - Hoạt động theo nhóm 4 hết mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc - nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa. - Đại diện nhóm lên kể 3. Luyện tập thực hành: - Đánh giá Chia sẻ về những việc em đã làm để tự - HS lắng nghe. phục vụ bản thân. Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình - HS lắng nghe. về những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” “Tôi tự ” “Mình tự ” – Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn có thể tự phục vụ? Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm nhưng chưa biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________