Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 18 trang Diễm Mai 14/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG THOÁT HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2. Năng lực, phẩm chất HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn + Cách phòng cháy, chữa cháy chúng ta làm gì? hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra - HS nêu hỏa hoạn? + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi + Đỡ hít phải khí cháy người xuống?
  2. + Tại sao khi cháy không được xuống bằng + Vì khi đi cầu thang máy xuống cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? giữa chừng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng. + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện + Số điện thoại 114 thoại nào? *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn - Lắng nghe chúng ta phải đi cúi người xuống để không phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - Thảo luận theo tổ phân vai. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. huống. - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết - HS tổ khác nhận xét tình huống tổ bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. - Lắng nghe *KNS: + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em + Em sẽ gọi người lớn. sẽ làm gì? + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố thế nào? mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em thế - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS nghe viết vào vở ô li. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( - HS đổi chép theo cặp. Nụ cười, lẫm chẫm) - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - 1-2 HS đọc. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Luyện tập thực hành. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  4. - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe bài hát: Nghe hát và vận động theo nhạc Anh em 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng - 1-2 HS đọc. Bài 1+ Bài 2 - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: cô. + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. thơm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS làm bài. thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. láy - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ.
  5. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. -HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. - Thước kẻ, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - HS chú ý lắng nghe, quan Trò chơi: Ai nhanh ai đúng sát và thực hiện lần lượt theo - Hs nhận xét- Gv nhận xét các yêu cầu của GV 2. Luyện tập, thực hành. - Sản phẩm: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài 1 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận - HS chú ý lắng nghe, thao được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ tác lần lượt thực hiện mảnh giấy hình vuông (bài 1). theo các yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao Sản phẩm: tác gấp, cát theo yêu cầu để nhận được mảnh - Cá nhận HS thực hiện giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban ghép tạo thành hình.
  6. đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng Sản phẩm: để thực hiện yêu cầu của bài 2. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 2 - HS hoạt động nhóm thực Bài 2: Dùng 1 tờ giấy HCN, gấp rồi cắt thành 1 hành xếp, ghép được các sản hình vuông và 1 HCN theo mẫu. phẩm: GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ HS nghe và thực hiện các hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào thao tác theo yêu cầu của đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV. GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử - Sản phẩm: thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài 3 - HS thực hành hoàn - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu thành sản phẩm dưới sự để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, hướng dẫn, gợi ý của GV. ghép hình tạo ra hình vuông. - Kết quả: - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban a) Ghép hình 1 và hình 2 ở đầu được vẽ trên lưới vuông. cột bên trái ta được hình ở - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu cột bên phải. thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà b) không phải hình vuông. Ghép hình 1 và hình 3 ở cột Nhiệm vụ 4:Thực hiện bài 4 bên trái ta được hình ở cột - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái bên phải. ghép được thành hình ở cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. 3. Vận dụng , trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------
  7. Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN ĐÃ LÀM CHO EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe bài hát: Nghe và hát theo nhạc Năm ngón tay ngoan Dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập thực hành: - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 1 HS đọc bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. ông ngoại. - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. - GV gọi HS lên thực hiện. c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của - Nhận xét, tuyên dương HS. bạn nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông Bài 2: có việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong - GV gọi HS đọc YC bài. ông về sớm với tôi. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát, nghe - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên - HS thực hiện nói theo cặp. bảng và phân tích cho học sinh hiểu - 2-3 cặp thực hiện. đoạn văn kể về một người thân trong - 1-2 HS trả lời. gia đình.( tên người thân, việc làm của - HS lắng nghe, hình dung cách viết. người đó, tình cảm của em với người - HS làm bài.
  8. đó.) - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, thước có vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức: GV giới thiệu thước có vạch cm. Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Vẽ đoạn thẳng dài 7 cm Bước 1: Chấm một điểm . Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của HS quan sát thước trùng với điểm vừa chấm. Bước 3: chấm một điểm tại vị trí số 7
  9. cm. Bước 4: Nối hai điểm đó ta được một đoạn thẳng dài 7 cm. HS thực hành vẽ Nhận xét 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS vẽ vào vở nháp Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng - Gọi HS lên bảng vẽ đoạn thẳng a. AB có độ dài 9 cm . Lớp NX, góp ý. b. CD có độ dài 12 cm - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Cho HS quan sát các đoạn thẳng trong - HS quan sát đoạn thẳng trong SGK SGK - Thực hành đo rồi trả lời kết quả số Yêu cầu HS đo độ dài các đoạnthẳng : đo của mỗi đoạn thẳng. AB, CD, MN - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Lớp quan sát. - YC HS thảo luận nhóm 2. Yêu cầu các nhóm đo độ dài các đoạn HS các nhóm thực hành đo trong thẳng AB, CD, GH, MN, NP. Sau đó SGK. vẽ các đoạn thảng có độ dài như vậy - 1HS đại diện lên trình bày. vào vở nháp - 3-4 nhóm trình bày - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông.
  10. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông - Tham gia giao thông an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát và vận động theo bài hát “ em đi qua ngã tư đường phố” . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2. Hình thành kiến thức: - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi - HS thảo luận theo nhóm. thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận. 3. Luyện tập thực hành - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ tuyên truyền thực hiện an toàn giao trước lớp. thông khi đi trên các phương tiện giao thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của - 2-3 HS đọc. ông mặt trời • Hs quan sát hình chốt và nói - 2-3 HS nêu.
  11. theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - GV nhận xét, chốt ý 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ. điều gì qua bài học? - dặn HS về chia sẻ với người thân về các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG ( Tiết 130) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách 2. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS thực hiện - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS đọc câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì?
  12. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3:
  13. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời. nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc - HS trả lời sên đã bò ta làm như thế nào? -GV quan sát, giúp đỡ HS còn gặp khó -HS làm bài. khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS chia sẻ. dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - NX bài làm của bạn. - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: MẸ ( 2 TIÊT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ. HS thực hiện. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm - HS lắng nghe. sóc các con.Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2.Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Một số HS trả lời câu hỏi. Các - GV hướng dẫn cả lớp: HS khác bổ sung. + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng - HS lắng nghe. tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi - HS đọc thầm bài trong khi kể về mẹ) nghe GV đọc mẫu. - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó - HS giải nghĩa từ khó. khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến
  15. bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS thực hiện theo cặp. tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS đọc bài. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? - HS làm việc nhóm (có thể đọc + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã to từng câu hỏi), cùng nhau trao thức rất nhiều vì con? đối và tìm câu trả lời. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: điều gì? + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, em đối với cha mẹ. mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu quạt cho con để con ngủ ngon. mẫu. + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện ngôi sao...thức vì chúng con. lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. của cuộc đời con. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con + Câu 4: để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - HS nhớ lại những việc bố mẹ - Nhận xét, tuyên dương HS. đã làm cho mình và nói câu biết *Học thuộc lòng bài thơ ơn của mình trước nhóm để các Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv bạn góp ý. chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. • HS lên bốc thăm chơi trò • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. chơi. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động luyện tập thực hành. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. -Học sinh trao đổi nhóm, thống - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ nhất câu trả lời trong nhóm,
  16. tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) - HS lắng nghe. - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. + 2 - 3 HS trả lời. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài - HS chia sẻ câu của mình. nghe tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. nhận xét của bạn và góp ý của - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cô. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực - HS lắng nghe. hiện tốt. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - HS trả lời. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm - Bài thơ Mẹ. nay? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con nhanh nhẹn" GV mời HS vào vai các chú gà con - HS quan sát, thực hiện theo HD. ứng phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV nghĩ
  17. thêm một hoặc hai tính huống hành động tương ứng, thống nhất trước để HS cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”, “Trời nắng!” ) - HS tham gia chơi. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS theo dõi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra, chúng ta phải bình tĩnh ứng phó. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. *Xử lí tình huống. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? − GV giới thiệu tình huống : Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài. Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây - HS thực hiện cá nhân. đen kéo đến, có thể sắp mưa. Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. - HS thực hiện. - Tranh 4: Bị chảy máu cam. - GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí tình huống của các bạn trong mỗi - HS trình bày lại bằng lời và giải tranh. thích vì sao mình chọn cách xử lí tình - Yêu cầu HS báo cáo. huống như thế. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . - HS lắng nghe. GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể xử lí rất đơn giản mà em cũng làm được. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS trao đổi. - GV yêu cầu HS tìm thêm một số các tình huống khác trong cuộc sống. Ví dụ: Mực đổ ra bàn học. - GV tổ chức cho HS phân tích tình huống đó: - HS trả lời. + Đang bơm mực không may quệt tay mực đổ ra bàn học ta làm thế nào? - 2-3 HS trả lời. - Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để
  18. mực k bị đổ ? - HS nêu. − GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác. - HS lắng nghe. - GV nhận xét . Và nêu ra điểm chung khi xử lí tình huông : Bình tĩnh, nghĩ, hành động .Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp . 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để biết thêm các tình huống khác có thể xảy ra và HS có thể tự ứng phó được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY