Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_lo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG THOÁT HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa - Lắng nghe cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn chúng ta làm gì? + Cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra ra hỏa hoạn. hỏa hoạn? - HS nêu + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi người xuống? + Đỡ hít phải khí cháy + Tại sao khi cháy không được xuống bằng cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? + Vì khi đi cầu thang máy xuống giữa chừng dễ mất điện gây nguy
- + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện hiểm đến tính mạng. thoại nào? + Số điện thoại 114 *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không - Lắng nghe phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng - Thảo luận theo tổ phân vai. vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết huống. tình huống tổ bạn. - HS tổ khác nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. *KNS: - Lắng nghe + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Em sẽ gọi người lớn. + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như thế nào? + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố - GV nhận xét và tuyên dương. mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, 3. Hoạt động vận dụng (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em thế - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ - HS nghe viết vào vở ô li. cười, lẫm chẫm) - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Nhận xét, đánh giá bài HS. kiểm tra. 3. Luyện tập thực hành. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe bài hát: Nghe hát và vận động theo nhạc Anh em 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng - 1-2 HS đọc. Bài 1+ Bài 2 - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. - Cho HS hoạt động nhóm, nêu: + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. thơm. + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS làm bài. thành câu nêu đặc điểm. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt câu: Đôi mắt của em bé đen láy - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ BUỔI CHIỀU Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, Bộ đồ dùng Toán 2, một số tranh ảnh như trong SGK. -HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm. - Một tờ giấy hình chữ nhật, kéo. - Thước kẻ, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - HS chú ý lắng nghe, quan Trò chơi: Ai nhanh ai đúng sát và thực hiện lần lượt theo - Hs nhận xét- Gv nhận xét các yêu cầu của GV 2. Luyện tập, thực hành. - Sản phẩm: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài 1 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận - HS chú ý lắng nghe, thao được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ tác lần lượt thực hiện mảnh giấy hình vuông (bài 1). theo các yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao Sản phẩm: tác gấp, cát theo yêu cầu để nhận được mảnh - Cá nhận HS thực hiện giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban ghép tạo thành hình. đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng Sản phẩm: để thực hiện yêu cầu của bài 2. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 2 - HS hoạt động nhóm thực Bài 2: Dùng 1 tờ giấy HCN, gấp rồi cắt thành 1 hành xếp, ghép được các sản hình vuông và 1 HCN theo mẫu. phẩm: GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ HS nghe và thực hiện các hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào thao tác theo yêu cầu của đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV. GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử - Sản phẩm: thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài 3 - HS thực hành hoàn - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu thành sản phẩm dưới sự
- để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, hướng dẫn, gợi ý của GV. ghép hình tạo ra hình vuông. - Kết quả: - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban a) Ghép hình 1 và hình 2 ở đầu được vẽ trên lưới vuông. cột bên trái ta được hình ở - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu cột bên phải. thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà b) không phải hình vuông. Ghép hình 1 và hình 3 ở cột Nhiệm vụ 4:Thực hiện bài 4 bên trái ta được hình ở cột - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái bên phải. ghép được thành hình ở cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. 3. Vận dụng , trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - HS chú ý lắng nghe, quan Trò chơi: Ai nhanh ai đúng sát và thực hiện lần lượt theo - Hs nhận xét- Gv nhận xét các yêu cầu của GV 2. Luyện tập, thực hành. - Sản phẩm: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài 1 - Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận - HS chú ý lắng nghe, thao được 4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ tác lần lượt thực hiện mảnh giấy hình vuông (bài 1). theo các yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao Sản phẩm: tác gấp, cát theo yêu cầu để nhận được mảnh - Cá nhận HS thực hiện giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban ghép tạo thành hình. đầu). Mảnh giấy hình vuông này được sử dụng Sản phẩm: để thực hiện yêu cầu của bài 2. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 2 - HS hoạt động nhóm thực Bài 2: Dùng 1 tờ giấy HCN, gấp rồi cắt thành 1 hành xếp, ghép được các sản hình vuông và 1 HCN theo mẫu. phẩm: GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam
- giác vừa cắt để xếp thành hình ở câu a. - Sau đó, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm xếp thành các hình từ câu b đến câu d. - GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ HS nghe và thực hiện các hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp vướng mắc nào thao tác theo yêu cầu của đó. Nếu có nhiều HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV. GV ghép hai HS thành một nhóm, đặt ra thử - Sản phẩm: thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành những hình từ a đến d". Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài 3 - HS thực hành hoàn - GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu thành sản phẩm dưới sự để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành cắt, hướng dẫn, gợi ý của GV. ghép hình tạo ra hình vuông. - Kết quả: - GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban a) Ghép hình 1 và hình 2 ở đầu được vẽ trên lưới vuông. cột bên trái ta được hình ở - Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu cột bên phải. thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật mà b) không phải hình vuông. Ghép hình 1 và hình 3 ở cột Nhiệm vụ 4:Thực hiện bài 4 bên trái ta được hình ở cột - GV yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái bên phải. ghép được thành hình ở cột bên phải. - GV gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc có thể vẽ hình ở cột bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình còn lại. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học, đánh giá quá trình hoạt động, thực hành của các nhóm và cá nhân các HS. 3. Vận dụng , trải nghiệm. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Hoạt động trải nghiệm. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGHĨ NHANH, LÀM GIỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động ứng phó với một số tình huống bất ngờ trong cuộc sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS trải nghiệm, xử lí các tình huống xảy ra với bản thân mình trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV hướng dẫn HS choi trò :" Gà con nhanh nhẹn" GV mời HS vào vai các chú gà con ứng - HS quan sát, thực hiện theo HD. phó nhanh khi có những tình huống bất ngờ xảy ra. GV hô: “Cáo đến”, HS sẽ nhồi thụp xuống, hay tay vòng ôm lấy mình như đôi cánh gà mẹ che chở con. GV hô: “Mưa rồi!”, HS sẽ chạy vào vị trí ngồi. Cứ thế, GV nghĩ thêm một hoặc hai tính huống hành động tương ứng, thống nhất trước để HS cùng thực hiện (Ví dụ: “Đi kiếm mồi!”, “Trời nắng!” ) - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - HS theo dõi. - GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống có những tình huống đơn giản bất ngờ xảy ra, chúng ta phải bình tĩnh ứng phó. 2. Hình thành kiến thức. *Xử lí tình huống. - HS lắng nghe. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? − GV giới thiệu tình huống : Tranh 1: Đang rót nước bị đổ nước ra ngoài. Tranh 2: Đang đi trên đường, bỗng mây đen kéo đến, có thể sắp mưa. Tranh 3: Đang lạnh, mặc áo khoác nhưng - HS thực hiện cá nhân. sau khi chạy nhảy bỗng thấy nóng, mồ hôi túa ra. - Tranh 4: Bị chảy máu cam. - GV yêu cầu HS trao đổi chỉ ra cách xử lí - HS thực hiện. tình huống của các bạn trong mỗi tranh. - Yêu cầu HS báo cáo. - HS trình bày lại bằng lời và giải thích - GV gọi HS nhận xét . vì sao mình chọn cách xử lí tình huống - GV nhận xét . như thế. GV kết luận: Trong cuộc sống xảy ra nhiều tình huống bất ngờ nhưng có thể xử lí rất đơn giản mà em cũng làm - HS lắng nghe. được.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm thêm một số các tình huống khác trong cuộc sống. Ví dụ: Mực đổ ra bàn học. - HS trao đổi. - GV tổ chức cho HS phân tích tình huống đó: + Đang bơm mực không may quệt tay mực đổ ra bàn học ta làm thế nào? - Khi bơm mực chúng ta phải làm gì để - HS trả lời. mực k bị đổ ? − GV gợi ý một số tình huống cụ thể - 2-3 HS trả lời. khác. - GV nhận xét . Và nêu ra điểm chung khi - HS nêu. xử lí tình huông : Bình tĩnh, nghĩ, hành động .Yêu cầu dán thẻ ở góc lớp . - HS lắng nghe. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ để biết thêm các tình huống khác có thể xảy ra và HS có thể tự ứng phó được. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY
- Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập 2x8N - Bài thể dục PTC. - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Học đi kiễng gót - Đội hình HS quan theo vạch kẻ vòng - Cho HS quan sát sát tranh trái (vòng phải) hai tranh tay chống hông. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận
- xét, đánh giá tuyên dương. - Ôn đi thường theo 1 lần vạch kẻ vòng trái - Đội hình tập luyện (vòng phải) hai tay - GV thổi còi - HS đồng loạt. phối hợp tự nhiên. thực hiện động tác. - Ôn đi thường theo - Gv quan sát, sửa vạch kẻ vòng trái 4 lần sai cho HS. (vòng phải) hai tay dang ngang. ĐH tập luyện theo tổ -Luyện tập - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập đồng loạt theo khu vực. 3 lần GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa Tập theo tổ nhóm 1 lần cặp đôi giúp đỡ nhau sửa 3-5’ GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi Tập theo cặp đôi - GV và HS nhận xét đua - trình diễn đánh giá tuyên dương. Tập cá nhân - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn Thi đua giữa các tổ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính
- 2 lần thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Trò chơi “kết bạn”. HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông 10 lần 4- 5’ - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trả lời câu hỏi BT2 trong sách. - Bài tập PT thể lực: - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc - Vận dụng: thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và III.Kết thúc chuẩn bị bài sau. - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp _______________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, thước có vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức: GV giới thiệu thước có vạch cm. Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Vẽ đoạn thẳng dài 7 cm Bước 1: Chấm một điểm . Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của HS quan sát thước trùng với điểm vừa chấm. Bước 3: chấm một điểm tại vị trí số 7 cm. Bước 4: Nối hai điểm đó ta được một đoạn thẳng dài 7 cm. HS thực hành vẽ Nhận xét 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS vẽ vào vở nháp Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng - Gọi HS lên bảng vẽ đoạn thẳng a. AB có độ dài 9 cm . Lớp NX, góp ý. b. CD có độ dài 12 cm - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. Cho HS quan sát các đoạn thẳng trong - HS quan sát đoạn thẳng trong SGK SGK - Thực hành đo rồi trả lời kết quả số đo Yêu cầu HS đo độ dài các đoạnthẳng : của mỗi đoạn thẳng. AB, CD, MN - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Lớp quan sát. - YC HS thảo luận nhóm 2. Yêu cầu các nhóm đo độ dài các đoạn HS các nhóm thực hành đo trong SGK.
- thẳng AB, CD, GH, MN, NP. Sau đó - 1HS đại diện lên trình bày. vẽ các đoạn thảng có độ dài như vậy - 3-4 nhóm trình bày vào vở nháp - Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT VIỆC NGƯỜI THÂN ĐÃ LÀM CHO EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe bài hát: Năm Nghe và hát theo nhạc ngón tay ngoan Dẫn dắt vào bài 2. Luyện tập thực hành: - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 1 HS đọc bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. ông ngoại. - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. - GV gọi HS lên thực hiện. c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn - Nhận xét, tuyên dương HS. nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông có Bài 2: việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong ông - GV gọi HS đọc YC bài. về sớm với tôi. - Bài yêu cầu làm gì? - Quan sát, nghe
- - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng - HS thực hiện nói theo cặp. và phân tích cho học sinh hiểu đoạn văn - 2-3 cặp thực hiện. kể về một người thân trong gia đình.( - 1-2 HS trả lời. tên người thân, việc làm của người đó, - HS lắng nghe, hình dung cách viết. tình cảm của em với người đó.) - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách 2. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS thực hiện câu chuyện. -HS đọc - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên -HS thực hiện theo yêu cầu. bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy - 5 HS trả lời đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại sau đó thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các - HS trả lời.
- nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - HS thảo luận, tìm câu trả lời: và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài - 2 -3 HS đọc. và hình ảnh lên màn hình. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc - HS trả lời sên đã bò ta làm như thế nào? -GV quan sát, giúp đỡ HS còn gặp khó -HS làm bài. khăn, chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. -YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS chia sẻ. dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - NX bài làm của bạn. - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả l/n ; ao/au - Biết tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, tính cách người thân trong gia đình. - biets viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét GV dẫn dắt, gt bài
- 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Khánh, Tân, Tuấn Việt, Như, thu Trang, Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li HS đọc yêu cầu Bài 1: Tìm HS tự hoàn thành vào vở a. 3 từ có tiếng bắt đầu bằng l Chia sẻ, nhận xét b. 3 từ có tiếng bắt đầu bằng n Bài 2: ao hay au? Cây c ; .sâu; cây c c vút Bài 3: Gạch chân các từ ngữ chỉ tình cảm người thân trong gia đình Chăm sóc, chăm chỉ, vui chơi, yêu thương, kính trọng, quan tâm. HS làm vào vở Bài 4: Viết 3 – 4 câu thể hiện tình cảm cả Trình bày kết quả, nhận xét em đối với người thân. -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY
- Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “mèo đuổi 2-3’ chuột” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Bài tập phối hợp đi - Đội hình HS quan tranh thường theo vạch kẻ sát tranh - GV làm mẫu động vòng trái và vòng tác kết hợp phân tích phải. kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - Ôn đi thường theo xét, đánh giá tuyên vạch kẻ vòng trái dương. (vòng phải) hai tay phối hợp tự nhiên ( dang ngang). - Ôn đi kiễng gót 1 lần theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai - Đội hình tập luyện tay chống hông. đồng loạt. -Luyện tập 4 lần - GV thổi còi - HS ----------- ----------- Tập đồng loạt thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 3 lần Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho GV
- 3 lần các bạn luyện tập 1 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa cho HS động tác sai Tập cá nhân 3-5’ - Phân công tập theo Thi đua giữa các tổ cặp đôi - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “bịt mắt - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng bắt dê”. 2 lần đánh giá tuyên dẫn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính HS thực hiện kết hợp thức cho HS. đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên 4- 5’ dương và sử phạt người phạm luật - HS trả lời - Vận dụng: - Cho HS chay tại chỗ đá lăng chân hai III.Kết thúc bên 10 lần sau đó di - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn chuyển nhanh 15m. lỏng thân. - Yêu cầu HS quan - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá sát tranh trả lời câu hỏi BT3 trong sách. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - GV hướng dẫn - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý IV. ĐIỀU CHỈNH thức, thái độ học của SAU BÀI DẠY hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con.

