Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 18 trang Diễm Mai 14/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_my_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỌC TẬP TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. Học tập tác phong chú bộ đội, nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát: Chúng tôi là chiến sĩ. - Lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa ngày - Quan sát thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - Em liên đội trưởng, hướng dẫn HS toàn trường hoạt động. - GV hỏi: + Ngày thành lập Quân đội nhân dân là + (22/12/1944) ngày nào? + Ai là người ra chỉ thị thành lập Quân đội nhân dân VN? + Chủ tịch Hồ Chí Minh + Tiền thân của Quân đội nhân dân VN có
  2. tên là gì? . + Đội Việt Nam tuyên truyền giải + Lúc thành lập, Đội Việt Nam tuyên phóng quân truyền giải phóng quân gồm mấy thành viên? + 34 thành viên + Theo chỉ thị của ban bí thư trung ương Đảng và quyết định của chính phủ, ngày nào được chọn làm ngày kỉ niệm ngày thành lập QĐNDVN? (22/12). Chỉ thị này được kí vào năm nào? + (1989). + Năm nay, năm 2022, là năm kỉ niệm bao nhiêu năm thành lập QĐNDVN? *HĐ 2: Những công việc hằng ngày của + (78 năm). các chiến sĩ. - Theo các bạn: Công việc hằng ngày của Các chiến sĩ QĐNDVN là gì? - Thời chiến: công việc cơ bản nhất là tham gia chiến đấu chống giặc. - HS tổ khác nhận xét - Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đất nước, cụ thể ngoài việc tập luyện để sẵn sàng chiến đấu các anh còn tham gia nhiều hoạt động như giúp đỡ nhân dân, làm kinh tế, - Các bạn thấy công việc của các chiến sĩ làm đường, làm nhà, tham gia xây như nào? dựng nông thôn mới . - Động lực nào đã giúp các chiến sĩ QĐNDVN có thể hoàn thành tốt công + Vất vả, nguy hiểm, khó khăn việc của mình? nhiều. + Nhận rõ được vai trò trách nhiệm - Chúng ta phải luôn có tình cảm như thế quan trọng của mình là bảo vệ sự nào đối với các chiến sĩ tốt. bình yên cho đất nước. - Để bày tỏ tình cảm đó, chúng ta có thể + Yêu quý, biết ơn, tự hào về các làm gì? Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền, chiến sĩ. dự lễ mít tinh, tham gia văn nghệ đặc biệt trong dịp chào mừng ngày 22/12, tham - Lắng nghe qua nơi công tác của các chiến sĩ, giao lưu cùng các chiến sĩ . 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________
  3. Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “Ba kể con Hát và vận động theo nhạc nghe” 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? -HS lắng nghe + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em -HS quan sát - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -1-2 HS trả lời -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -GV nói: -HS lắng nghe +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -HS viết -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -HS đổi chéo theo cặp -YC đổi vở và nhận xét -GV chữa bài , nx 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
  4. - Gọi HS đọc YC ý b kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SG.K III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “ Cả nhà Hát và vận động theo nhạc thương nhau” 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS thảo luận nhóm đôi - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, yêu -HS thảo luận nhóm thương , quan tâm , kính trọng. - YC HS trình bày kết quả: -HS lắng nghe -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -1- 2 HS đọc -Bài yc làm gì? -1 HS trả lời -YC HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm 4
  5. -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -HS làm bài cá nhân -Nhận xét, tuyên dương HS -1-2 HS đọc bài làm * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1-2 HS trả lời. cần điền - 1 HS đọc. -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. +Cần dùng dấu câu gì - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán NGÀY – THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tờ lịch - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( - 2-3 HS trả lời. HS nêu cả ngày tháng) 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát và trả lời. - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi:
  6. + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Tháng 11 + Tháng 11 có mấy ngày? + Có 30 ngày + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Hai + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: - HS trả lời. + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu - GV hỏi: - Hs trả lời. + Những tháng nào trong năm có 31 + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, ngày? tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày. + Những tháng nào trong năm có 30 ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 có 30 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh các tháng trong năm có 31 - HS lắng nghe, nhắc lại. ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có - 2 -3 HS đọc. ngày sinh là ngày mười tháng Một, - 1-2 HS trả lời. con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng - HS lắng nghe. ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng - HS quan sát và thực hiện theo yêu ngày sinh? cầu - GV kiểm tra bài làm của cả lớp vào sgk. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:
  7. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 - HS lắng nghe. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những - 2 -3 HS đọc. ngày còn thiếu. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - GV gọi HS trả lời - HS quan sát lắng nghe. b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy? - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ 14,16,20,23,26 và 28 mấy? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS quan sát và trả lời: - Gọi HS đọc YC bài. + Có 31 ngày - Bài yêu cầu làm gì? + Thứ Tư - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới + Thứ sáu thiệu về tờ lịch tháng 1. - HS lắng nghe. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - 2 -3 HS đọc. - GV gọi Hs trình bày - 1-2 HS trả lời. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS quan sát và lắng nghe. + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ - HS làm việc theo nhóm đôi. mấy? - HS hỏi – đáp theo cặp. + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ + 31 ngày mấy? + Thứ Bảy - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Thứ B 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe.
  8. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Nhà mình rất Hát và vận động theo nhạc vui” cho HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, của bạn nhỏ đối với mẹ? tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2:
  9. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. - 3-4 HS trả lời. + Em có tình cảm như thế nào đối với - HS lắng nghe, hình dung cách viết. người thân? Vì sao? - HS làm bài. - YC HS thực hành viết bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “Ba ngọn nến lung linh” 2.Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. -HS thực hiện - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS đọc -Bài tập yêu cầu gì? - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS tìm đọc theo nhóm câu chuyện về tình cảm giữa các thành viêb trong gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
  10. của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt -3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - GV nhận xét . - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - HS nhắc lại đề bài Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - 2-3 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ
  11. trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích đây ứng với ô chữ nào ? ) hợp. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn - HS cả lớp làm bài sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các ngày lễ trong năm mà em biết - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 -HS sửa bài -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a - HS lần lượt kể tên các này lễ : Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, ngày 22/12 v v -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các ngày còn thiếu trong tờ lịch - GV nhận xét tháng 2 ) Bài 2 ( b) : - HS quan sát tờ lịch và thảo luận theo nhóm đôi. -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Nhận xét - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là - 1 HS đọc yêu cầu. ngày thứ mấy ? - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và - Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi - GV nhận xét * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 - Các nhóm lần lượt trình bày Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 (hỏi-đáp ) - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi - Nhận xét
  12. -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo - HS lắng nghe luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày nào ? - 1 HS đọc yêu cầu. - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy ? - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả - Yêu cầu các nhóm trình bày lời các câu hỏi - GV nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày -Các nhóm lần lượt trình bày bị che lấp trên tờ lịch. (hỏi - đáp) - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - Nhận xét - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng - HS lắng nghe 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - GV nhận xét - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại -HS ghi lại các ngày còn thiếu diện các nhóm trả lời trong tờ lịch - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước tháng 4 lên bảng là ngày nào ? - HS dưới lớp nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho - Đại diện các nhóm lần lượt trả HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam lời câu hỏi của các bạn 30 tháng 4 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS xem lại các bài tập - Bài sau : Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ và xem lịch.
  13. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Hát và vận động: An toàn GT Hát và vận động 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình - HS hoạt động nhóm 4. ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy thành biển báo giao thông và nói tên miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị biển báo đã được ghép. trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp sản phẩm của nhóm mình. nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt - HS lắng ghe. động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy.
  14. - Cảnh báo đường trơn. -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy -HS nêu ý kiến: định của các biển báo giao thông? + Để đảm bảo an toàn. + Để không bị phạt, -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. 4. Vận dụng, trải nghiệm -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động -HS thực hiện cá nhân yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). - Gioi thiệu với bạn bè, bố mẹ, người -HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, . - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả ch/tr ; ao/au - Củng cố về từ chỉ sự vật, câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét
  15. GV dẫn dắt, gt bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Giáp, Đan, B Hân, Hưng Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li Bài 1. a) Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm: HS đọc yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở con .. âu ; ..e chở; .âu báu Chia sẻ, nhận xét nấu ..áo; cây ..e; .ào mào b) ao hay au con d ; ngôi s ch ngoan Bác Hồ Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: HS làm vào vở Trình bày kết quả, nhận xét - Thân tôi được bảo vệ bằng tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. Bài 3. Đặt câu: a. 1 câu nêu đặc điểm: . b. 1 câu nêu hoạt động: -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng.
  16. - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc nỗi nhớ về người bà của mình 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát và vận động bài : “Cháu yêu Hát và vận động theo nhạc bà” - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.124. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: bà 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng trên của cánh cửa? thấp xuống 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ
  17. then dưới của cánh cửa? thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội khổ thơ trong bài? dung khổ thơ 3 C4: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu - HS lắng nghe, đọc thầm. đối với bà khi về nhà mới? * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 3. Luyện tập thực hành sao lại chọn ý đó. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm Bài 2: từ chỉ hoạt động: cài, . - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - 4-5 nhóm lên bảng. - HDHS thực hiện nhóm 4. Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ 4. Vận dụng, trải nghiệm cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em cửa, sơn cửa, bào cửa thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ - HS: SGK, đồng hồ trong bộ đồ dùng học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát - HS nghe vận động theo nhạc bài hát Chiếc đồng hồ. 2. Luyện tập thực hành
  18. Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi câu hỏi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - GV nêu ND bài đã học. - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________