Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 19 trang Diễm Mai 14/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỌC TẬP TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. Học tập tác phong chú bộ đội, nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát: Chúng tôi là chiến sĩ. - Lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - Quan sát - Em liên đội trưởng, hướng dẫn HS toàn trường hoạt động. - GV hỏi: + Ngày thành lập Quân đội nhân dân là ngày nào? + (22/12/1944)
  2. + Ai là người ra chỉ thị thành lập Quân đội nhân dân VN? + Tiền thân của Quân đội nhân dân VN có + Chủ tịch Hồ Chí Minh tên là gì? . + Lúc thành lập, Đội Việt Nam tuyên + Đội Việt Nam tuyên truyền giải truyền giải phóng quân gồm mấy thành phóng quân viên? + Theo chỉ thị của ban bí thư trung ương + 34 thành viên Đảng và quyết định của chính phủ, ngày nào được chọn làm ngày kỉ niệm ngày thành lập QĐNDVN? (22/12). Chỉ thị này được kí vào năm nào? + Năm nay, năm 2022, là năm kỉ niệm + (1989). bao nhiêu năm thành lập QĐNDVN? *HĐ 2: Những công việc hằng ngày của các chiến sĩ. + (78 năm). - Theo các bạn: Công việc hằng ngày của Các chiến sĩ QĐNDVN là gì? - Thời chiến: công việc cơ bản nhất là tham gia chiến đấu chống giặc. - HS tổ khác nhận xét - Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đất nước, cụ thể ngoài việc tập luyện để sẵn sàng chiến đấu các anh còn tham gia nhiều hoạt động - Các bạn thấy công việc của các chiến sĩ như giúp đỡ nhân dân, làm kinh tế, như nào? làm đường, làm nhà, tham gia xây - Động lực nào đã giúp các chiến sĩ dựng nông thôn mới . QĐNDVN có thể hoàn thành tốt công việc của mình? + Vất vả, nguy hiểm, khó khăn nhiều. - Chúng ta phải luôn có tình cảm như thế + Nhận rõ được vai trò trách nhiệm nào đối với các chiến sĩ tốt. quan trọng của mình là bảo vệ sự - Để bày tỏ tình cảm đó, chúng ta có thể bình yên cho đất nước. làm gì? Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền, + Yêu quý, biết ơn, tự hào về các dự lễ mít tinh, tham gia văn nghệ đặc biệt chiến sĩ. trong dịp chào mừng ngày 22/12, tham qua nơi công tác của các chiến sĩ, giao - Lắng nghe lưu cùng các chiến sĩ . 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
  3. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “Ba kể con Hát và vận động theo nhạc nghe” 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? -HS lắng nghe + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em -HS quan sát - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -1-2 HS trả lời -GV hỏi : những từ nào viết hoa?
  4. -GV nói: -HS lắng nghe +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -HS viết -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -HS đổi chéo theo cặp -YC đổi vở và nhận xét -GV chữa bài , nx 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC ý b kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SG.K III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “ Cả nhà Hát và vận động theo nhạc thương nhau” 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS thảo luận nhóm đôi
  5. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, yêu -HS thảo luận nhóm thương , quan tâm , kính trọng. - YC HS trình bày kết quả: -HS lắng nghe -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -1- 2 HS đọc -Bài yc làm gì? -1 HS trả lời -YC HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm 4 -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -HS làm bài cá nhân -Nhận xét, tuyên dương HS -1-2 HS đọc bài làm * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1-2 HS trả lời. cần điền - 1 HS đọc. -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. +Cần dùng dấu câu gì - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Buổi chiều: Toán NGÀY – THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tờ lịch - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( - 2-3 HS trả lời. HS nêu cả ngày tháng) 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát và trả lời. - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Tháng 11 + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Có 30 ngày + Tháng 11 có mấy ngày? + Thứ Hai + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? - HS trả lời. - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Thứ Tư + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? - Hs trả lời. - GV hỏi: + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, + Những tháng nào trong năm có 31 tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 ngày? ngày. + Những tháng nào trong năm có 30 + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 ngày? có 30 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. ngày? - GV kết luận và giới thiệu lại cho - HS lắng nghe, nhắc lại. học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có - HS lắng nghe. ngày sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và - HS quan sát và thực hiện theo yêu đọc ngày sinh của các con vật còn lại cầu rồi nối hai con có cùng ngày sinh với vào sgk. nhau. - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng ngày sinh? - HS trả lời
  7. - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ - 1-2 HS trả lời. lịch tháng 12 - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, - HS quan sát lắng nghe. những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - GV gọi HS trả lời - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các 14,16,20,23,26 và 28 câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? - HS quan sát và trả lời: + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ + Có 31 ngày mấy? + Thứ Tư + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ + Thứ sáu mấy? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát và lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới - HS hỏi – đáp theo cặp. thiệu về tờ lịch tháng 1. + 31 ngày - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu + Thứ Bảy cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi + Thứ B - GV gọi Hs trình bày - HS lắng nghe. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS trả lời. + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ - HS lắng nghe. mấy? + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Nhà mình rất Hát và vận động theo nhạc vui” cho HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - YC HS quan sát tranh, hỏi: mẹ. + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu của bạn nhỏ đối với mẹ? mẹ tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? chomình. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc.
  9. - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. - 3-4 HS trả lời. + Em có tình cảm như thế nào đối với - HS lắng nghe, hình dung cách viết. người thân? Vì sao? - HS làm bài. - YC HS thực hành viết bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ bài. khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt -3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - HS lắng nghe - GV nhận xét . 2. Luyện tập thực hành - HS nhắc lại đề bài GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
  10. Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - 2-3 HS đọc - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát đây ứng với ô chữ nào ? ) lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ - HS lắng nghe trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS cả lớp làm bài - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài -HS sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các - HS lần lượt kể tên các này lễ : ngày lễ trong năm mà em biết Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. ngày 22/12 v v Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo tháng 2 ) luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu - HS quan sát tờ lịch và thảo - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày luận theo nhóm đôi. - GV nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày Bài 2 ( b) : - Nhận xét -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo - 1 HS đọc yêu cầu. luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? thảo luận theo nhóm đôi để trả - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là lời các câu hỏi ngày thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét - Các nhóm lần lượt trình bày * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho (hỏi-đáp ) HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam - Nhận xét 27 tháng 2 - HS lắng nghe Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và
  11. - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày thảo luận theo nhóm đôi để trả nào ? lời các câu hỏi - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét -Các nhóm lần lượt trình bày *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho (hỏi - đáp) HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng - Nhận xét 3 - HS lắng nghe Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày bị che lấp trên tờ lịch. - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và -HS ghi lại các ngày còn thiếu ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch - GV nhận xét tháng 4 lên bảng - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại - HS dưới lớp nhận xét diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm lần lượt trả - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? lời câu hỏi của các bạn - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước là ngày nào ? *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 -HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS xem lại các bài tập - Bài sau : Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ và xem lịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. 2. Năng lực và phẩm chất: - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng.
  12. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Hát và vận động: An toàn GT 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát - HS hoạt động nhóm 4. hình ở cột A, B và ghép hình ở hai cột +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy để tạo thành biển báo giao thông và miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn nói tên biển báo đã được ghép. bị trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu -Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp sản phẩm của nhóm mình. nghe, đặt các câu hỏi liên quan cho nhóm trình bày. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt - HS lắng ghe. động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. -GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện -HS nêu ý kiến: quy định của các biển báo giao thông? + Để đảm bảo an toàn. + Để không bị phạt, -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia
  13. giao thông an toàn. * Hoạt động vận dụng -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt -HS thực hiện cá nhân động yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). - Giới thiệu với bạn bè, bố mẹ, người -HS giới thiệu trong nhóm, trước lớp thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?, . 3. Hoat động tiếp nối: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “Ba ngọn nến lung linh” 2.Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. -HS thực hiện
  14. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS đọc - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp viêb trong gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ - HS: SGK, đồng hồ trong bộ đồ dùng học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát - HS nghe vận động theo nhạc bài hát Chiếc đồng hồ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  15. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự trả lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - Bài yêu cầu làm gì? câu hỏi - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - HS lắng nghe. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu ND bài đã học. - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình 2. Năng lực, phẩm chất
  16. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát và vận động bài : “Cháu yêu Hát và vận động theo nhạc bà” - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.124. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: bà 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng trên của cánh cửa? thấp xuống
  17. 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ then dưới của cánh cửa? thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội khổ thơ trong bài? dung khổ thơ 3 C4: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu - HS lắng nghe, đọc thầm. đối với bà khi về nhà mới? * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 3. Luyện tập thực hành sao lại chọn ý đó. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm Bài 2: từ chỉ hoạt động: cài, . - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - 4-5 nhóm lên bảng. - HDHS thực hiện nhóm 4. Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ 4. Vận dụng, trải nghiệm cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em cửa, sơn cửa, bào cửa thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. Quả bóng gai. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  18. 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS - HS quan sát, thực hiện theo HD. vừa đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: - HS đáp lại: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều - HS tham gia chơi. HS khác nhau. - HS theo dõi. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: *Lập thời gian biểu. - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? - HS thực hiện cá nhân. - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc (HS có thể lựa chọn để đưa ra những thường làm hằng ngày từ lúc đi học về việc mình thường làm trên thực tế: cho đến khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ tắm gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc ra tờ giấy . truyện, xem ti vi, trò chuyện với bà, - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 giúp mẹ nấu ăn, đánh răng, sắp xếp hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc sách vở và quần áo, ). theo thứ tự thời gian. - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS báo cáo. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . - HS lắng nghe. GV Kết luận: Khi đã biết mình phải làm việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS Thảo luận theo - HS trao đổi. nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày
  19. cuối tuần của mình. + Những việc gì em thường xuyên tự (Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, làm không cần ai nhắc? dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, ti vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp gia đình, hàng xóm? mẹ nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, - GVYC HS Tìm những điểm chung và sắp xếp lại giá sách, bàn học, đọc những điểm khác nhau ở các ngày cuối sách, ). tuần của mỗi người trong nhóm. GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có nhiều thời gian hơn nên công việc - HS trả lời. cũng nhiều và phong phú hơn. 4. Cam kết, hành động: - 2-3 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng - HS nêu. bố mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và thực hiện. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS thực hiện.