Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_lo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỌC TẬP TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. Học tập tác phong chú bộ đội, nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát: Chúng tôi là chiến sĩ. - Lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa ngày - Quan sát thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - Em liên đội trưởng, hướng dẫn HS toàn trường hoạt động. - GV hỏi: + Ngày thành lập Quân đội nhân dân là + (22/12/1944) ngày nào? + Ai là người ra chỉ thị thành lập Quân đội nhân dân VN? + Chủ tịch Hồ Chí Minh + Tiền thân của Quân đội nhân dân VN có
- tên là gì? . + Lúc thành lập, Đội Việt Nam tuyên + Đội Việt Nam tuyên truyền giải truyền giải phóng quân gồm mấy thành phóng quân viên? + Theo chỉ thị của ban bí thư trung ương + 34 thành viên Đảng và quyết định của chính phủ, ngày nào được chọn làm ngày kỉ niệm ngày thành lập QĐNDVN? (22/12). Chỉ thị này được kí vào năm nào? + Năm nay, năm 2022, là năm kỉ niệm + (1989). bao nhiêu năm thành lập QĐNDVN? *HĐ 2: Những công việc hằng ngày của các chiến sĩ. + (78 năm). - Theo các bạn: Công việc hằng ngày của Các chiến sĩ QĐNDVN là gì? - Thời chiến: công việc cơ bản nhất là tham gia chiến đấu chống giặc. - HS tổ khác nhận xét - Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đất nước, cụ thể ngoài việc tập luyện để sẵn sàng chiến đấu các anh còn tham gia nhiều hoạt động - Các bạn thấy công việc của các chiến sĩ như giúp đỡ nhân dân, làm kinh tế, như nào? làm đường, làm nhà, tham gia xây - Động lực nào đã giúp các chiến sĩ dựng nông thôn mới . QĐNDVN có thể hoàn thành tốt công việc của mình? + Vất vả, nguy hiểm, khó khăn nhiều. - Chúng ta phải luôn có tình cảm như thế + Nhận rõ được vai trò trách nhiệm nào đối với các chiến sĩ tốt. quan trọng của mình là bảo vệ sự - Để bày tỏ tình cảm đó, chúng ta có thể bình yên cho đất nước. làm gì? Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền, + Yêu quý, biết ơn, tự hào về các dự lễ mít tinh, tham gia văn nghệ đặc biệt chiến sĩ. trong dịp chào mừng ngày 22/12, tham qua nơi công tác của các chiến sĩ, giao - Lắng nghe lưu cùng các chiến sĩ . 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________________
- Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “Ba kể con Hát và vận động theo nhạc nghe” 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? -HS lắng nghe + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chéo theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em -HS quan sát - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -1-2 HS trả lời -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -GV nói: -HS lắng nghe +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -HS viết -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -HS đổi chéo theo cặp -YC đổi vở và nhận xét -GV chữa bài , nx 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- - Gọi HS đọc YC ý b kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SG.K III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS hát bài “ Cả nhà Hát và vận động theo nhạc thương nhau” 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS thảo luận nhóm đôi - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, yêu -HS thảo luận nhóm thương , quan tâm , kính trọng. - YC HS trình bày kết quả: -HS lắng nghe -GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -1- 2 HS đọc -Bài yc làm gì? -1 HS trả lời -YC HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm 4
- -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -HS làm bài cá nhân -Nhận xét, tuyên dương HS -1-2 HS đọc bài làm * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1-2 HS trả lời. cần điền - 1 HS đọc. -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. +Cần dùng dấu câu gì - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán NGÀY – THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tờ lịch - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( - 2-3 HS trả lời. HS nêu cả ngày tháng) 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát và trả lời.
- - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Tháng 11 + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Có 30 ngày + Tháng 11 có mấy ngày? + Thứ Hai + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? - HS trả lời. - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Thứ Tư + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? - Hs trả lời. - GV hỏi: + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 + Những tháng nào trong năm có 31 ngày. ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 + Những tháng nào trong năm có 30 có 30 ngày. ngày? + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? - GV kết luận và giới thiệu lại cho - HS lắng nghe, nhắc lại. học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có - 1-2 HS trả lời. ngày sinh là ngày mười tháng Một, - HS lắng nghe. con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - HS quan sát và thực hiện theo yêu - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng cầu ngày sinh? vào sgk. - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ - HS lắng nghe. lịch tháng 12 - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới - 2 -3 HS đọc. thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những - 1-2 HS trả lời. ngày còn thiếu. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - HS quan sát lắng nghe. - GV gọi HS trả lời b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, mấy? 14,16,20,23,26 và 28 + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và trả lời: Bài 3: + Có 31 ngày - Gọi HS đọc YC bài. + Thứ Tư - Bài yêu cầu làm gì? + Thứ sáu - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới - HS lắng nghe. thiệu về tờ lịch tháng 1. - 2 -3 HS đọc. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - 1-2 HS trả lời. - GV gọi Hs trình bày - HS quan sát và lắng nghe. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS làm việc theo nhóm đôi. + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ - HS hỏi – đáp theo cặp. mấy? + 31 ngày + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ + Thứ Bảy mấy? + Thứ B - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: VIỆC CỦA MÌNH KHÔNG CẦN AI NHẮC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chủ động sắp xếp các hoạt động hằng ngày của mình: biết giờ nào phải làm gì, phải chuẩn bị những gì. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS nhận thức được những việc mình cần làm trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Thẻ chữ: Bình tĩnh, nghĩ, hành động. Quả bóng gai. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV hướng dẫn HS chơi trò :" Trước khi và sau khi" - GV vừa tung quả bóng gai cho HS vừa - HS quan sát, thực hiện theo HD. đưa ra một tình huống. HS vừa bắt (chộp) quả bóng gai, vừa đáp: - HS đáp lại: + GV: Sau khi ngủ dậy HS + Phải . + GV: Trước khi đi học + GV: Trước khi đi ngủ ... + GV: Sau khi ngủ dậy + GV: Trước khi đi học - Với những tình huống có nhiều đáp án, GV tung quả bóng gai cho nhiều HS khác nhau. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức HS tham gia chơi. - HS theo dõi. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt Kết luận: Chúng ta luôn thực hiện những việc cần phải làm đúng lúc. 2. Khám phá chủ đề: - HS lắng nghe. *Lập thời gian biểu.
- - YCHS quan sát hình trong tranh và nói các bạn trong tranh đang làm gì? - GV đề nghị HS liệt kê 4 – 5 việc - HS thực hiện cá nhân. thường làm hằng ngày từ lúc đi học về (HS có thể lựa chọn để đưa ra những cho đến khi đi ngủ, HS có thể viết, vẽ ra việc mình thường làm trên thực tế: tắm tờ giấy . gội, chơi thể thao, ăn tối, đọc truyện, - GV đề nghị HS đánh số 1, 2, 3, 4, 5 xem ti vi, trò chuyện với bà, giúp mẹ hoặc nối mũi tên để sắp xếp các việc nấu ăn, đánh răng, sắp xếp sách vở và theo thứ tự thời gian. quần áo, ). - GV Mời HS vẽ lại và trang trí lại bản kế hoạch, ghi: THỜI GIAN BIỂU BUỔI CHIỀU. - Yêu cầu HS báo cáo. - HS thực hiện. - GV gọi HS nhận xét . - GV nhận xét . GV Kết luận: Khi đã biết mình phải làm - HS lắng nghe. việc gì hằng ngày, em sẽ chủ động làm mà không cần ai nhắc. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV yêu cầu HS Thảo luận theo nhóm, tổ hoặc cặp đôi về những ngày cuối tuần - HS trao đổi. của mình. + Những việc gì em thường xuyên tự làm (Lau cửa sổ, tưới cây, chăm cây cối, không cần ai nhắc? dọn vệ sinh khu phố, đi học vẽ, xem ti +Những việc nào em làm cùng bố mẹ, vi, đi mua sắm, đi dã ngoại, giúp mẹ gia đình, hàng xóm? nấu ăn, tập đàn, sang nhà bà chơi, sắp - GVYC HS Tìm những điểm chung và xếp lại giá sách, bàn học, đọc sách, ). những điểm khác nhau ở các ngày cuối tuần của mỗi người trong nhóm. GV Kết luận: Ngày cuối tuần thường có - HS trả lời. nhiều thời gian hơn nên công việc cũng nhiều và phong phú hơn. - 2-3 HS trả lời. 4. Cam kết, hành động: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà thảo luận cùng bố - HS lắng nghe. mẹ về “Thời gian biểu” mình đã lập và - HS thực hiện. thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI.( tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức kĩ năng - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập 2x8N - Bài thể dục PTC. - Trò chơi “đèn xanh - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. đèn đỏ” 2-3’ II. Phần cơ bản:
- - Kiến thức. 16-18’ - Ôn đi thường theo vạch kẻ vòng trái - GV làm mẫu lại - HS quan sát GV (vòng phải) hai tay động tác và yêu cầu làm mẫu phối hợp tự nhiên. kĩ thuật động tác. - Ôn đi thường theo - Hô khẩu lệnh và vạch kẻ vòng trái thực hiện động tác (vòng phải) hai tay mẫu dang ngang. - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát - Ôn đi kiễng gót hiện lại động tác. theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai - GV cùng HS nhận tay chống hông. xét, đánh giá tuyên dương. - Ôn bài tập phối hợp đi thường theo vạch kẻ vòng trái và vòng phải. -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - GV thổi còi - HS - Đội hình tập luyện thực hiện động tác. đồng loạt. ----------- - Gv quan sát, sửa ----------- Tập theo tổ nhóm sai cho HS. 4 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS - Phân công tập theo Tập cá nhân - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 3 lần GV Sửa sai động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn đánh giá tuyên - Trò chơi “dẫn bóng dương. tiếp sức”. - Chơi theo hướng
- - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính -------------- thức cho HS. -------------- - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt 2 lần người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Cho HS bật tại chỗ đi lại hít thở hai tay chống hông - Vận dụng: 10 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - HS trả lời hỏi BT3 trong sách. III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của - ĐH kết thúc chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự 4- 5’ - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt -3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - GV nhận xét . - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - HS nhắc lại đề bài Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - 2-3 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ đây ứng với ô chữ nào ? ) trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích - HS lắng nghe hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn - HS cả lớp làm bài mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các ngày lễ trong năm mà em biết - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. -HS sửa bài Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 - HS lần lượt kể tên các này lễ : Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4,
- -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a ngày 22/12 v v -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 2 ) - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - HS quan sát tờ lịch và thảo - GV nhận xét luận theo nhóm đôi. Bài 2 ( b) : - Đại diện các nhóm trình bày -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi - Nhận xét -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là thảo luận theo nhóm đôi để trả ngày thứ mấy ? lời các câu hỏi - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho - Các nhóm lần lượt trình bày HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam (hỏi-đáp ) 27 tháng 2 - Nhận xét Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - HS lắng nghe - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày - 1 HS đọc yêu cầu. nào ? - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ thảo luận theo nhóm đôi để trả mấy ? lời các câu hỏi - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng -Các nhóm lần lượt trình bày 3 (hỏi - đáp) Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày - Nhận xét
- bị che lấp trên tờ lịch. - HS lắng nghe - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng -HS ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - GV nhận xét - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? - HS dưới lớp nhận xét - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước - Đại diện các nhóm lần lượt trả là ngày nào ? lời câu hỏi của các bạn *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS xem lại các bài tập - Bài sau : Thực hành và trải nghiệm xem -HS lắng nghe đồng hồ và xem lịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Nhà mình rất Hát và vận động theo nhạc vui” cho HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời: - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ. ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, của bạn nhỏ đối với mẹ? tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. - 3-4 HS trả lời. + Em có tình cảm như thế nào đối với - HS lắng nghe, hình dung cách viết. người thân? Vì sao? - HS làm bài. - YC HS thực hành viết bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng.
- - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “Ba ngọn nến lung linh” 2.Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. -HS thực hiện - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS đọc - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp viêb trong gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ - HS: SGK, đồng hồ trong bộ đồ dùng học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát - HS nghe vận động theo nhạc bài hát
- Chiếc đồng hồ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi câu hỏi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - GV nêu ND bài đã học. - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả l/n ; ao/au - Biết tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, tính cách người thân trong gia đình.
- - Viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét GV dẫn dắt, gt bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Giasp, Đan, B Hân, Hưng Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li Bài 1. a) Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm: HS đọc yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở con .. âu ; ..e chở; .âu báu Chia sẻ, nhận xét nấu ..áo; cây ..e; .ào mào b) ao hay au con d ; ngôi s ch ngoan Bác Hồ Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: HS làm vào vở Trình bày kết quả, nhận xét - Thân tôi được bảo vệ bằng tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. Bài 3. Đặt câu: a. 1 câu nêu đặc điểm: . b. 1 câu nêu hoạt động: -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG. ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

