Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_my_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “ VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực phẩm chất - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà. - Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Hoạt động mở đầu :Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- - HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn -HS trả lời * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn - GV hỏi: + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào? - HS thực hiện yêu cầu. + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với trang phục các bạn mặc không? - Lắng nghe + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV nhắc HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯƠNG ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát: “
- Ông yêu” - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Luyện tập thực hành - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con các chữ hoa - GV đọc cho HS nghe viết. T, N, Đ, K - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe viết vào vở ô li. * Bài tập chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Gọi HS đọc YC bài 2,a,b. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Đáp án a/ Điền Tr hay Ch: Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là O O - GV chữa bài, nhận xét. b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát quà 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì?Em nhận biết - HS chia sẻ. thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về thực hiện hàng ngày với mọi người thân trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , người và hoạt động từng người theo tranh.
- - Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Ba thương con. - HS nghe và vận động theo bài hát. GVdẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt - YC HS quan sát tranh, nêu: điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ + Tên các đồ vật. em + Các hoạt động: sào sau, nhặt rau, sửa quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ chơi. + Các hoạt động. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Quan sát tranh trả - 1-2 HS đọc. lời câu hỏi. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc đoạn thơ - GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ - HS làm bài. hoạt động có trong đọan thơ - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời: may, thêu, Bài 3: chạy, nối, sửa. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS đọc.
- Ông đang làm gì?-Trước mặt ông và - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi : bạn có gì? Ông đang chơi cờ với bạn Bà đang làm gì? -Bà đang ngồi ở đâu? Bà đang xem ti vi Bố ,mẹ đang làm gì?- Bố cầm khăn lau Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa là gì? Sao bố đeo găng tay? mẹ đang Bạn nhỏ đang viết bài đứng ở đâu? - HS chia sẻ. Bạn nhỏ đang làm gì?-Đang ngồi đâu? Trức mặt có gi? - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 Tham gia chơi 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện trên phiếu - GV phát phiếu bài tập - Soi bài chia sẻ trước lớp - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào?
- - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con - 1-2 HS trả lời. - Đổi lệnh: - HS làm bảng con + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật” - Gv nêu cách chơi và luật chơi. - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, tên. chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào. - HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng con - Chia sẻ để giải thích cách làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Soi bài, chia sẻ bài làm - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để tính và giải toán. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm cùng người thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Giáo dục tình cảm yêu quý gia đình, chăm làm việc nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc cho HS hát và vận động Hát và vận động theo nhạc bài: Cả nhà thương nhau - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + Nắm tay dắt ông đi - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trồng cây cùng bố. + Bạn nhỏ và ông đang đi đâu?bạn thể +Bà đọc truyện cho bé nghe hiện tình cảm với ông như thế nào? Em giúp mẹ rủa bát đĩa - HS thực hiện nói theo cặp. + Bạn gái đang làm gì cùng bố?ở đâu? Bà và em bé đang cùng nhau làm gì? Có vui vẻ không? - 2-3 cặp thực hiện. Em bé và mẹ đang cùng nhau làm gì? ở đâu? Trước mặt có những gì? - HDHS nói kể về những việc mình - 1-2 HS đọc. đã làm cùng người thân trong gia đình - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài. Bài 2:Viết 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân - HS chia sẻ bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: *Em đã cùng người thân làm những
- việc gì? Khi nào? *Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? *Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó cùng người thân - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện tình - Gọi HS đọc bài làm của mình. cảm ông bà và cháu - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ theo nhóm 4. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? Em thường làm việc việc gì cùng người thân? - HS chia sẻ. Em cảm thấy thế nào sau khi làm việc đó? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Tìm được các câu chuyện theo chủ đề - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực đọc. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “ Con lật đật” 2. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS thực hiện câu chuyện về tình cảm giữa các thành -HS đọc viên trong gia đình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp câu chuyện, tên tác giả.
- - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Tìm đọc thêm các bài thơ,câu chuyện viết về đồ chơi, trò chơi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào nháp - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Soi bài chia sẻ trước lớp Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả” - Hs tham gia chơi Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây. - Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận
- dụng kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm vở - Soi bài chia sẻ - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước: KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bảng con: Ghi số bao cần - Bài yêu cầu làm gì? điền. -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đó - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - HS làm vở Hỏi phân tích đề - Trình bày bài, chia sẻ bài làm - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để tính và giải toán. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh
- hoặc video. - Hiểu được vai trò của môi trường sống với thực vật. 2.Năng lực và phẩm chất: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - HS vận động theo nhịp bài hát: Em Hát và vận động yêu cây xanh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. 2.Hình thành kiến thức *Hoạt động 1:Môi trường sống của một số loài cây nơi em sống. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Kể tên những cây xung quanh mình và môi trường sống của chúng. - HS thảo luận theo nhóm 2. VD: Cây phượng – Trên cạn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Cây bèo tây – Dưới nước -Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe và - Nhận xét, tuyên dương. đặt câu hỏi, bổ sung. Hỏi: “Thực vật có những môi trường sống nào?” -Trên cạn và dưới nước. Hoạt động 2: Nêu tên và môi trường sống của mỗi loài cây trong thẻ hình. -GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Nêu tên mỗi loài cây có trong hình và - HS thực hành cá nhân nơi sống của chúng. -Gọi HS chia sẻ. -GV nhận xét, chốt -4-5 HS chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ Đáp án: sung + H1: Cây đu đủ - Trong vườn + H2: Hoa súng – Ao, hồ + H3: Cây lúa – Ruộng, đồng + H4: Cây bèo cái – Ao, hồ, song + H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) – Đồng,
- ven đường, vườn * Hoạt động 3: Trò chơi: Gắn thẻ vào hình -GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho các nhóm tranh SGK/Tr.60 phóng to và -HS tập trung nhóm và phân công các thẻ hình ở hoạt động 2. nhóm trưởng. -Yêu cầu các nhóm găn thẻ hình các loài cây vào môi trường sống phù hợp. -HS hoạt động nhóm hoàn thành bức Nhóm nào nhanh và đúng nhất thì tranh và gắn lên bảng. giành chiến thắng. -Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. -Đại diện các nhóm lên trình bày, cả -GV nhận xét, chốt đội giành chiến lớp nhận xét, bổ sung. thắng. 3.Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Môi trường sống ảnh hưởng đến cây như thế nào? - Gọi HS đọc tình huống. - GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ -1 HS đọc xảy ra nếu môi trường sống của cây bị -HS thảo luận nhóm 2 thay đổi?” -Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình cây lục bình và nêu kết quả. -HS thảo luận nhóm 4 -GV gọi HS trình bày -GV chốt kết quả đúng. -2-3 HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay sung đổi môi trường sống. -GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với một số loài cây ở nhà. * Hoạt động 2: Vai trò của môi trường sống đối với cây. -GV hỏi: “Điều gì xảy ra với cây khi môi trường sống bị thay đổi?” -Cây sẽ bj chết ngay hoặc chết từ từ - Môi trường sống có vai trò gì với cây cối? -HS thảo luận nhóm 2 -Gọi HS trình bày GV chốt: Môi trường sống có vai trò -HS nêu ý kiến của bản thân, cả lớp bổ rất quan trọng đối với cây. Nếu cây bị sung thay đổi môi trường sống hoặc môi trường sống không phù hợp thì sẽ bị héo, chết hoặc không cho kết quả mong muốn. -GV nêu một số cây chỉ sống tốt ở một
- hoặc một số vùng nhất định và trở thành đặc sản. VD: -Bơ, sầu riêng ở miền Nam. - Mận, mơ ở các tỉnh miền núi phía Bắc. - *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.61: + Hình vẽ ai? + Minh và em gái + Em Minh đang làm gì? + Em Minh đang tưới cây + Minh nói gì với em? Vì sao? + Cây này sống trên cạn, em tưới ngập - Tổ chức cho HS đóng vai tình huống. nước thế nó chết đấy! - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: -Trên cạn và dưới nước - Thực vật có những môi trường sống nào? -HS nêu các biện pháp - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của các loài thực vật? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, tìm được từ chứa tiếng có ac/at - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát: lớp chúng ta Hát và vận động đoàn kết GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Đan, Giáp, Hưng, Hào Luyện đọc cá nhân Theo dõi uốn nắn thêm Nhận xét
- Bài tập: Bài 1:Viết - 5 từ chỉ đặc điểm: .. HS đọc yêu cầu - 5 từ chỉ hoạt động: HS tự hoàn thành vào vở Bài 2: Tìm từ Chia sẻ, nhận xét - 3 từ chứa tiếng có vần ac: - 3 từ chứa tiếng có vần at: Bài 3: Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: HS làm vào vở - Thể hiện tình cảm, biết yêu thương Trình bày kết quả, nhận xét quan tâm đến người than trong gia đình - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê- đi - xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Mở bài hát: Mẹ yêu Hát và vận động theo bài hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2.Hình thành kiến thức - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - HDHS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông - HS đọc nối tiếp đoạn. thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - 2-3 HS luyện đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.131. - 2-3 HS đọc. ? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? ? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời. ? Những việc làm của Ê- đi - xơn cho thấy - HS thực hiện theo nhóm bốn. tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: ? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê - nhất? Vì sao? đi- xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ. C2: Ê- đi - xơn đã đi mượn gương, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thắp đèn nến trước gương để mẹ được cách trả lời đầy đủ câu. kịp phẫu thuật. - Yêu cầu hs đọc lại bài C3: Những việc làm của Ê - đi -xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho - Nhận xét, tuyên dương HS. mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ. 3.Luyện tập thực hành C4: HS tự trao đổi ý kiến. * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. *Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. sao lại chọn ý đó. ? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - 1-2 HS đọc. rất lo cho sức khỏe của mẹ? - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang - Tuyên dương, nhận xét. - HS nghe Bài 2: - Hs đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây bức tranh? giờ? - HS nghe - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Em thấy tình cảm của Ê-đi-xơn dành cho mẹ như thế nào? Em có yêu quý mẹ ? Em sẽ làm gì để mẹ được vui? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con phần a
- - GV theo dõi nhận xét chữa cá nhân - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - Các phép cộng, trừ với các số tròn chục trong phạm vi 100 - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có đặc - HS nêu: Toa D và E. điểm gì? - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé - Toa A và B hơn 60 - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bảng con - Nhận xét bài làm của bạn - Chữa bài: Nêu cách đặt tính Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép nhân Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết quả. Sau - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đó nêu miệng bài làm theo dãy - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện nối: - Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Ô tô nước biển ở vị trí 53 Ô tô cam ở vị trí 50 Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - HS làm vở Hỏi phân tích đề - Soi bài, chia sẻ bài làm - Để tìm tất cả bao nhiêu người em thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để tính và giải toán. - Nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________

