Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “ VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực phẩm chất - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà. - Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Hoạt động mở đầu :Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- - HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn -HS trả lời - HS thực hiện yêu cầu. * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do - Lắng nghe các bạn trong trường biểu diễn - GV hỏi: + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào? + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với trang phục các bạn mặc không? + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV nhắc HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯƠNG ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát: “ Ông yêu” - HS nghe vận động theo nhạc bài hát 2. Luyện tập thực hành
- - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết - 2-3 HS chia sẻ. hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con các chữ hoa vào bảng con. T, N, Đ, K - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. * Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2,a,b. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Đáp án a/ Điền Tr hay Ch: Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là O O b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, - GV chữa bài, nhận xét. quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát quà 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì?Em nhận biết thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về thực hiện hàng ngày với mọi người thân trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , người và hoạt động từng người theo tranh. - Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS nghe và vận động theo bài hát Ba thương con. - HS nghe và vận động theo bài hát. GVdẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt - YC HS quan sát tranh, nêu: điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ + Tên các đồ vật. em + Các hoạt động: sào sau, nhặt rau, sửa quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ chơi. + Các hoạt động. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Quan sát tranh trả - 1-2 HS đọc. lời câu hỏi. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc đoạn thơ - GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ - HS làm bài. hoạt động có trong đọan thơ - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời: may, thêu, Bài 3: chạy, nối, sửa. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS đọc. Ông đang làm gì?-Trước mặt ông và - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
- bạn có gì? Ông đang chơi cờ với bạn Bà đang làm gì? -Bà đang ngồi ở đâu? Bà đang xem ti vi Bố ,mẹ đang làm gì?- Bố cầm khăn lau Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa là gì? Sao bố đeo găng tay? mẹ đang Bạn nhỏ đang viết bài đứng ở đâu? - HS chia sẻ. Bạn nhỏ đang làm gì?-Đang ngồi đâu? Trức mặt có gi? - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 Tham gia chơi 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện trên phiếu - GV phát phiếu bài tập - Soi bài chia sẻ trước lớp - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10)
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con - 1-2 HS trả lời. - Đổi lệnh: - HS làm bảng con + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật” - Gv nêu cách chơi và luật chơi. - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, tên. chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào. - HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng con - Chia sẻ để giải thích cách làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - HS làm vở Hỏi phân tích đề - Soi bài, chia sẻ bài làm - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều:
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm cùng người thân. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc cho HS hát và vận động Hát và vận động theo nhạc bài: Cả nhà thương nhau - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + Nắm tay dắt ông đi - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Trồng cây cùng bố. + Bạn nhỏ và ông đang đi đâu?bạn thể +Bà đọc truyện cho bé nghe hiện tình cảm với ông như thế nào? Em giúp mẹ rủa bát đĩa - HS thực hiện nói theo cặp. + Bạn gái đang làm gì cùng bố?ở đâu? Bà và em bé đang cùng nhau làm gì? Có vui vẻ không? - 2-3 cặp thực hiện. Em bé và mẹ đang cùng nhau làm gì? ở đâu? Trước mặt có những gì? - HDHS nói kể về những việc mình - 1-2 HS đọc. đã làm cùng người thân trong gia đình - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài. Bài 2:Viết 3-5 câu kể về việc em đã làm cùng người thân - HS chia sẻ bài. - GV gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: *Em đã cùng người thân làm những việc gì? Khi nào? *Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? *Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó cùng người thân - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS đọc. khăn. - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện tình - Gọi HS đọc bài làm của mình. cảm ông bà và cháu - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ theo nhóm 4. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào nháp - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Soi bài chia sẻ trước lớp Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả” - Hs tham gia chơi
- Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây. - Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm vở - Soi bài chia sẻ - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước: KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bảng con: Ghi số bao cần - Bài yêu cầu làm gì? điền. -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó đó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. - HS làm vở Bài 4: - Soi bài, chia sẻ bài làm GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì? Vận 3. Vận dụng, trải nghiệm: dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20
- để giải toán thực tế có lời văn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ
- + H3: Cây xương rồng – sống ở sa - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ mạc trước lớp. + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một - Cây hoa sen sống ở dưới nước. số loài cây khác xung quanh mình. -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình. -GV:Vậy thực vật có những môi trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra Kể tên một số loài thực vật quen thuộc một số loài thực vật ngoài SGK rồi với bản thân viết vào phiếu học tập. điền vào cột đầu tiên của PHT. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và môi trường sống của từng loài. môi trường sống của mỗi loài. -GV gọi một số nhóm lên trình bày. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích cực. -GV hỏi: +Thực vật có mấy môi trường sống? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. Đó là những môi trường nào? +Nơi sống của thực vật là những đâu? +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
- - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Tìm được các câu chuyện theo chủ đề - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: “ Niềm vui gia đình” 2. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS thực hiện - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS đọc câu chuyện về tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con phần a - GV theo dõi nhận xét chữa cá nhân - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có chục trong phạm vi 100 đặc điểm gì? - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 - Toa A và B - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bảng con - Nhận xét bài làm của bạn - Chữa bài: Nêu cách đặt tính Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trong mỗi cột? nhân Bài 3:
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết - Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Bài 4: Ô tô nước biển ở vị trí 53 GV yêu cầu HS đọc đề Ô tô cam ở vị trí 50 Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Để tìm tất cả bao nhiêu người em - Soi bài, chia sẻ bài làm thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê- đi - xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Mở bài hát: Mẹ yêu Hát và vận động theo bài hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - HDHS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông - HS đọc nối tiếp đoạn. thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - 2-3 HS luyện đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.131. - 2-3 HS đọc. ? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? ? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời. ? Những việc làm của Ê- đi - xơn cho thấy - HS thực hiện theo nhóm bốn. tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: ? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê - nhất? Vì sao? đi- xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ. C2: Ê- đi - xơn đã đi mượn gương, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thắp đèn nến trước gương để mẹ được cách trả lời đầy đủ câu. kịp phẫu thuật. - Yêu cầu hs đọc lại bài C3: Những việc làm của Ê - đi -xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho
- - Nhận xét, tuyên dương HS. mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ. 3.Luyện tập thực hành C4: HS tự trao đổi ý kiến. * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. *Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. sao lại chọn ý đó. ? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - 1-2 HS đọc. rất lo cho sức khỏe của mẹ? - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang - Tuyên dương, nhận xét. - HS nghe Bài 2: - Hs đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây bức tranh? giờ? - HS nghe - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề: LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp với hoạt động. - HS rút ra được những việc cần thực hiện khi ra đường. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS phát triển năng lực tự phục vụ và đưa ra được lựa chọn trang phục phù hợp với từng hoạt động. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà; Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bản nhạc vui nhộn. - HS: Sách giáo khoa; giấy vẽ, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi HS: Động tác chúng mình - HS chia sẻ ý kiến.
- thực hiện khi rửa mặt, chải đầu, mặc áo, soi gương, như thế nào? − GV thống nhất các động tác với HS - 1 HS nam, 1 HS nữ làm mẫu; cả lớp và hướng dẫn HS thể hiện các động cùng nhảy theo. tác đó qua điệu nhảy “Sửa soạn ra đường” trên nền nhạc vui nhộn. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận sau - 2 – 3 HS nêu. khi nhảy . - GV dẫn dắt, vào bài. - Hs lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Lựa chọn trang phục. - GV mời HS cùng liệt kê những hoạt - HS nêu nối tiếp. động khác nhau cần có các trang phục, quần áo khác nhau. Đó có thể là: khi vui chơi với bạn, khi chơi thể thao, khi đi chợ với mẹ, khi lao động ở nhà, khi tưới cây, khi đi dự sinh nhật bạn, khi đến trường đi học, khi đi xem kịch cùng bố mẹ, khi đi đến nhà bà chơi, khi đi chúc Tết, - YC HS làm việc nhóm: Các nhóm - HS thực hiện theo nhóm 6. lựa chọn chủ đề của mình và cùng các bạn trong nhóm vẽ trang phục phù hợp cho hoạt động ấy. - Các nhóm lên giới thiệu tranh vẽ - Đại diện nhóm giới thiệu. của mình trước lớp và giải thích lí do chọn bộ trang phục. - Gọi một vài HS tự liên hệ: Em đã - HS nêu ý kiến cá nhân. từng lựa chọn quần áo chưa phù hợp và không thấy thoải mái chưa? Ví dụ, đi ra đường mà lại mặc quần áo ở nhà, tự thấy mình không lịch sự; chơi thể thao mà lại mặc đồng phục đi học, bị rách và bẩn quần áo - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Lựa chọn trang phục - HS lắng nghe. phù hợp với hoạt động giúp em thuận tiện, thoải mái hơn khi tham gia hoạt động, đồng thời thể hiện sự tôn trọng mọi người xung quanh. 3. Luyện tập thực hành: - GV cho HS chơi theo lớp trò chơi: - HS lắng nghe và tham gia chơi. Ném bóng.
- - GV phổ biến luật chơi: Khi cô nói một câu chưa hoàn chỉnh (có liên quan đến chủ đề hoạt động) và ném bóng cho một bạn bất kì trong lớp thì bạn được nhận bóng phải kết thúc nốt câu đó. Ví dụ: - Khi ra đường, đầu tóc cần - Khi ra đường, đầu tóc cần chải gọn gàng. - Đi chúc Tết, trang phục cần - Đi chúc Tết, trang phục cần sạch và đẹp. - Khi đi ngủ, không nên mặc - Khi đi ngủ, không nên mặc quần áo đi học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Trước khi đi ra ngoài, - HS lắng nghe. chúng ta cần giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đầu tóc chải gọn gàng, chọn trang phục phù hợp với tính chất hoạt động. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà em hãy cắt móng chân, - HS thực hiện. móng tay theo hướng dẫn của cha mẹ và tự chuẩn bị quần áo, giầy dép trước khi đi học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

