Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 16 trang Diễm Mai 14/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_my_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN CHỦ ĐỀ: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. -Biết yêu quý gia đình, yêu quý những người thân của mình. II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; tranh một số thành viên trong gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần triển khai các công việc tuần mới. mới. 2. Hoạt động trải nghiệm Hưởng ứng phong trào: “ Lòng biết ơn và Hát tình cảm gia đình”. Mở Nhạc bài hát “Bố ơi, mình đi đâu thế?”, tác giả: Hoàng Bách. * Chia sẻ về những điều em học được từ - 2-3 HS nêu. người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên trong gia - 2-3 HS trả lời.
  2. đình mình. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của - HS thực hiện theo HD. mỗi người. - HS làm việc theo nhóm. Chia sẻ − GV chia học sinh làm việc theo nhóm. với các thành viên trong nhóm. – HS chia sẻ với thành viên trong tổ về những tính cách mình thừa hưởng của gia đình và biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Kết luận: Chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy thực hiện những việc làm tốt với người thân của mình như mời ông bà, bố mẹ uống nước hoặc một món ăn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7-8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc Cho HS hát bài: Bà ơi bà 2. Luyện tập thực hành: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc.
  3. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 10. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu 11 - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Tranh vẽ những gì? - HS làm việc theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu bài tập. chuyện nào. + Hỏi đáp trong nhóm. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Trao đổi với nhau để thống nhất các - GV cho HS làm việc nhóm 4. phương án. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ BUỔI CHIỀU: Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Giáo dục HS yêu thích học toán
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa vậy có tất cả mấy quả cam? như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần - HS lắng nghe nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. . - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS nhắc lại. c) Nhận xét: - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành 6 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển 3. Luyện tập thực hành phép nhân thành tổng các số hạng bằng Bài 1: nhau rồi tính kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 2 -3 HS đọc. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - 1-2 HS trả lời. thành phép nhân. - HS quan sát, lắng nghe.
  5. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 2 -3 HS đọc. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm - 1-2 HS trả lời. (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài vào PBT. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (PHẦN ĐỌC-HIỂU) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. - Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc - Làm được các bài ra theo yêu cầu trong chương trình đã học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: A. PHẦN ĐỌC: Đọc thầm câu chuyện sau:
  6. CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy! Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch) II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng. Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì? A. Con chó B. Con gà trống C. Con gà mái D. Con vịt Câu 2: Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? A. Gà mái gà trống vịt chó B. Vịt chó gà trống gà mái C. Gà trống gà mái vịt chó D. Gà trống gà mái chó vịt Câu 3: Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng. B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, em cần biết quý trọng. Câu 5: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bạn Hiền có mái tóc dài và đen nhánh” A. Mái tóc B. Dài C. Đen tuyền D. Dài, đen tuyền. Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây: Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao
  7. Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? A. Mẹ em là giáo viên B. Em Minh học bài rất tập trung C. Sân trường rộng rãi và có nhiều cây xanh D. Em rất thích học môn Thể dục Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông) A. Nài nỉ, đổi, thích thú B. Đổi, ngắm, sông C. Nài nỉ, đổi, ngắm, bơi lội D. Nài nỉ, đổi, ngắm, vịt Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? chó đổi gáy gà trống - Từ chỉ sự vật:............................................................................................................... - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................ HS làm bài vào giấy IV-GV thu bài – Nhận xét _________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (PHẦN VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. - Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc - Làm được các bài ra theo yêu cầu trong chương trình đã học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: I-ĐỀ BÀI: 1. Nghe – viết: Cô gió
  8. Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Theo Xuân Quỳnh 2.Viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu một đồ chơi của em. G: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc, hoạt động,...) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? II- GV thu bài chấm, nhận xét tiết kiểm tra. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hát vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS thực hiện lần lượt các YC. nhau thành phép nhân.
  9. b) chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi - HS thực hiện lần lượt từng tranh tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - - Nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - 1-2 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính và giải toán. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật.
  10. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2.Năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc: Cá vàng bơi trong bể Hát và vận động nước +Nêu những việc làm ảnh hưởng đến -2-3 HS trả lời. môi trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hành thành kiến thức: *Hoạt động 1: Nêu những lợi ích cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.68. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.68. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung - HS đọc. từng hình. - HS thực hiện. - YC hoạt động nhóm đôi, thảo luận. + Kể tên những việc làm trong tranh? - HS hoạt động nhóm đôi. - Trồng rừng, nhặt rác, bảo vệ động vật + Những việc làm đó mang lại những hoan dã, xử lý rác thải. lợi ích gì cho thực vật và động vật?. - Hình 7: Thêm nhiều cây xanh, đất đai không xói mòn, tạo nơi ở cho các loài vật. - Hình 8: Hạn chế ô nhiễm, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - Hình 9: Duy trì đa dạng của các loài quả thảo luận. động vật, đảm bảo cân bằng trong tự - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS nhiên. - Ngoài những việc làm trên còn có - Hình 10: Giảm ô nhiễm môi trường. những việc làm nào đem lại lợi ích đến môi trường sống của động vật và thực - HS trả lời. vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, bổ sung: Những việc
  11. làm đó có thể bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và - HS lắng nghe. động vật. 3.Luyện tập thực hành: *Hoạt động 1: Hoàn thành sơ đồ. - YC HS quan sát sơ đồ trong sgk/tr.69. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - GV phát sơ đồ cho 3 tổ thảo luận - HS đọc. *Bước 1: Phát bảng nhóm có vẽ sơ đồ. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào bảng nhóm. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. +Việc làm có lợi: Chăn sóc và bảo vệ cây, vớt rác ở sông hồ, để rác đúng nơi - HS đọc lại kết quả đúng quy định. - HS trả lời. + Việc làm gây hại: Chặt phá rừng, sử - HS trả lời. dụng phân hóa học, lấp ao hồ. - GV cho HS điền thêm một số việc làm có lợi và việc làm gây hại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. 4.Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?Em cần làm gì để Chia sẻ bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật? Hãy tuyên truyền - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, tìm được từ chứa tiếng có ac/at - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  12. 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát: lớp chúng ta Hát và vận động đoàn kết GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc bài: Đàn mưa con ( Tr 141) GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Luyện đọc cá nhân Đan, Giáp, Hưng, Hào, Hải, Hùng, Nhận xét *Luyện viết 2 khổ thơ đầu bài: Đàn mưa con( Đan, Giáp, Hải, Hưng, .) GV nhắc nhở HS viết đúng mẫu chữ, rèn HS đọc yêu cầu viết đẹp HS tự hoàn thành vào vở Theo dõi uốn nắn thêm Chia sẻ, nhận xét *Thực hành làm bài vào vở: Bài 1:Viết + 5 từ chỉ đặc điểm: .. + 5 từ chỉ hoạt động: . Bài 2: Tìm từ HS làm vào vở - 3 từ chứa tiếng có vần ac: Trình bày kết quả, nhận xét - 3 từ chứa tiếng có vần at: Bài 3: Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thể hiện tình cảm, biết yêu thương quan tâm đến người thân trong gia đình - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất
  13. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. - Cả lớp đọc thầm. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// - 2-3 HS đọc. Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10.
  14. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. nhớ ngày tựu trường. Đông có công - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối của nhân vật. đâm chồi nảy lộc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. đều có ích, đều đáng yêu. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi: Hỏi - HS giải thích lý do. nhanh- đáp đúng - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi các nhóm lên thực hiện. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? Em thích nhất - HS chia sẻ. mùa nào trong năm? Vì sao? nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Toán
  15. THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: Mở SGK + Nêu bài toán? HS nêu bài toán + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi vậy có bao nhiêu con cá? là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, + Phép tính: 3 x 5 = 15 chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm - HS chia sẻ: như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa + Cho hai thừa số: 6 và 2. số. + Bài YC tính tích. 3. Luyện tập thực hành + Lấy 6 x 2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá.
  16. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong - 2 -3 HS đọc. bảng. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - HS quan sát, lắng nghe. phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích - 2 -3 HS đọc. hợp với mỗi nhóm hình. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS làm phiếu BT - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân. - HS nêu. - Nhận xét giờ học - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________