Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 17 trang Diễm Mai 14/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; tranh một số thành viên trong gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới. mới. 2. Hoạt động trải nghiệm Hưởng ứng phong trào: “ Lòng biết ơn và Hát tình cảm gia đình”. Mở Nhạc bài hát “Bố ơi, mình đi đâu thế?”, tác giả: Hoàng Bách. * Chia sẻ về những điều em học được từ - 2-3 HS nêu. người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên trong - 2-3 HS trả lời. gia đình mình. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. - HS thực hiện theo HD. − GV chia học sinh làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm. Chia – HS chia sẻ với thành viên trong tổ về sẻ với các thành viên trong những tính cách mình thừa hưởng của gia nhóm. đình và biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Kết luận: Hoá ra, chúng ta đang được thừa
  2. hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy mời bố mẹ nước hoặc một - HS thực hiện món ăn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7-8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc Cho HS hát bài: Bà ơi bà 2. Luyện tập thực hành: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 10. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh.
  3. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Tranh vẽ những gì? - HS làm việc theo nhóm 4. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu bài tập. chuyện nào. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Hỏi đáp trong nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm 4. + Trao đổi với nhau để thống nhất các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. phương án. - Nhận xét, động viên HS. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Giáo dục HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa vậy có tất cả mấy quả cam? như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 - HS lắng nghe
  4. lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. . - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS nhắc lại. c) Nhận xét: - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành 6 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển 3. Luyện tập thực hành phép nhân thành tổng các số hạng Bài 1: bằng nhau rồi tính kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 2 -3 HS đọc. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - 1-2 HS trả lời. thành phép nhân. - HS quan sát, lắng nghe. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 2 -3 HS đọc. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm - 1-2 HS trả lời. (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
  5. khăn. - HS làm bài vào PBT. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết - HS nêu. quả.. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. - Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc - Làm được các bài ra theo yêu cầu trong chương trình đã học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: A. PHẦN ĐỌC: Đọc thầm câu chuyện sau: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy!
  6. Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch) II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng. Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì? (0,5 đ) A. Con chó B. Con gà trống C. Con gà mái D. Con vịt Câu 2: Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? (0,5 đ) A. Gà mái gà trống vịt chó B. Vịt chó gà trống gà mái C. Gà trống gà mái vịt chó D. Gà trống gà mái chó vịt Câu 3: Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? (0,5 đ) A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (0,5 đ) A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng. B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, em cần biết quý trọng. Câu 5: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bạn Hiền có mái tóc dài và đen nhánh” (0,5 đ) A. Mái tóc B. Dài C. Đen tuyền D. Dài, đen tuyền. Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây: (0,5 đ) Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? (0,5 đ) A. Mẹ em là giáo viên B. Em Minh học bài rất tập trung C. Sân trường rộng rãi và có nhiều cây xanh D. Em rất thích học môn Thể dục Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.” (0,5 đ) A. Nài nỉ, đổi, thích thú B. Đổi, ngắm, sông C. Nài nỉ, đổi, ngắm, bơi lội D. Nài nỉ, đổi, ngắm, vịt
  7. Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? (1đ) đổi ch gá gà trống - Từ chỉ sựó vật:...............................................................................................................y - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................ HS làm bài vào giấy GV thu bài – Nhận xét Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hát vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - 1-2 HS trả lời. YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS - 1- 2 HS trả lời.
  8. trả lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt từng tranh Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. + 2 x 6 = 12 Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn - HS thực hiện trên phiếu BT. lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - khăn. HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS yêu cầu HS tính được phép - HS làm bài cá nhân. nhân đơn giản dựa vào tổng các số - HS đổi chéo vở kiểm tra. hạng bằng nhau. - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và Xã hội BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
  9. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát về các con vật và -2-3 HS trả lời. thực vật. Động vật sống ở đâu? +Nêu thay đôi môi trường sống của các con vật điều gì sẽ xảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức. - HS đọc. *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS thực hiện quả thảo luận. - HS chia sẻ kết quả. + Vì sao có sự khác nhau đó? - HS kể. - Do con nười xả rác. + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường - Số lượng thực vật và động vật giảm sống của thực vật và động vật bị tàn sút, thậm chí có thể biến mất. phá? - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những việc làm nào ảnh - HS lắng nghe. hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung - HS đọc.
  10. từng hình. - HS thực hiện. + Tác hại của những việc làm đó (hình 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất nước, vật và động vật? nước không khí - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất rừng, - GV nhận xét phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống - Ngoài những việc làm trên còn có của động vật và thực vật. những việc làm nào ảnh hưởng đến - HS kể môi trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được biết thêm được - 2-3 HS trả lời. điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Học viết đúng đẹp bài chính tả. Viết được đoạn văn ngắn 3-5 câu nói về một đồ chơi. - Làm được các bài ra theo yêu cầu trong chương trình đã học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI:
  11. B. PHẦN VIẾT I. Nghe – viết: (6 điểm) Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Theo Xuân Quỳnh II. Viết các đoạn văn theo yêu cầu vào vở luyện ở nhà: 1.Viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu một đồ chơi của em. G: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc, hoạt động,...) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? Toán THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: Mở SGK + Nêu bài toán? HS nêu bài toán + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời.
  12. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng vậy có bao nhiêu con cá? gọi là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, + Phép tính: 3 x 5 = 15 chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm - HS chia sẻ: như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa + Cho hai thừa số: 6 và 2. số. + Bài YC tính tích. 3. Luyện tập thực hành + Lấy 6 x 2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong - 2 -3 HS đọc. bảng. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - HS quan sát, lắng nghe. phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích - 2 -3 HS đọc. hợp với mỗi nhóm hình. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp.
  13. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm phiếu BT 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân. - Nhận xét giờ học - HS nêu. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh.
  14. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. - Cả lớp đọc thầm. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// - 2-3 HS đọc. Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. nhớ ngày tựu trường. Đông có công - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối của nhân vật. đâm chồi nảy lộc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, đọc thầm.
  15. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. đều có ích, đều đáng yêu. - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - HS giải thích lý do. nhanh đáp đúng - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi các nhóm lên thực hiện. đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? 4. Vận dụng, trải nghiệm HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa - Hôm nay em học bài gì? mai, bánh chưng. nhận xét giờ học. - 4-5 nhóm lên bảng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ. __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thể hiện lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Trao đổi với người thân về một số hoạt động chung của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất: - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY GV: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, HS: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu - HS nghe nhạc và vận động theo thế?”, tác giả Hoàng Bách. Nhạc vui nhộn, nhạc. dễ sáng tác động tác vận động theo. – GV thống nhất động tác theo ý nghĩa bài hát, thể hiện những từ khoá như: lớn lên rồi, khắp đất trời, lên núi, lên rừng, xuống sông, xuống biển, lo quá, tự tin, thế giới dang tay, khắp nơi đều là nhà. - GV kết luận: Chúng ta lớn dần, tự tin đi khắp thế giới cùng những bài học nhận được từ ông bà, bố mẹ, người thân.
  16. 2. Hình thành kiến thức Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. - HS quan sát và nhận biết các đặc Cách tiến hành: điểm tính cách, phẩm chất của mỗi - GV cho HS thảo luận theo cặp và giới người. thiệu về một số đức tính của con người; - HS chia sẻ với thành viên trong tố giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính về những tính cách mình thừa cách, phẩm chất của mỗi người. hưởng của gia đình và biết ơn về - GV chia học sinh theo tổ, HS chia sẻ với những tính cách tốt đẹp mình được thành viên trong tố về những tính cách thừa hưởng. mình thừa hưởng của gia đình và biết ơn về Ví dụ: những tính cách tốt đẹp mình được thừa + Minh rất biết ơn bố vì nhờ bố mà hưởng. mình ham đọc sách. + Minh rất biết ơn mẹ vì nhờ mẹ hướng dẫn mà mình khéo tay. - GV kết luận: chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Luyện tập thực hành Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, một lần nữa nhấn mạnh những bài học quý giá, - HS mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt những đặc điểm hình dáng, tính cách được đẹp của con vật đó. thừa hưởng từ người thân. Cách tiến hành: - GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc - HS tham gia trò chơi"Chúng ta là điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví một gia đình”. dụ: Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất thính: - Lắng nghe GV phổ biến luật chơi. với vòi dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ,... Ví dụ: - GV mời HS chơi theo tổ trò chơi "Chúng + Một HS trong tổ hô to: “Chúng ta là một gia đình”. Mỗi tổ chọn biểu tôi là gia đình với. Chúng tôi giống tượng là một con thú trong rừng xanh. Tìm nhau ở..”. Các HS khác đồng thanh: những đặc điểm của loài vật đó để giới "... cái vòi dài” (thể hiện bằng động thiệu về mình. Lần lượt từng tổ lên giới tác cơ thể); “... đôi tai to" Tất cả thiệu gia đình mình bằng câu: “Chúng tôi là đồng thanh: “Chúng tôi rất khoẻ gia đình ... Chúng tôi giống nhau ở ...” kèm mạnh”. theo là những hành động mô tả. + Tổ kế tiếp lên giới thiệu: “Chúng tôi là gia đình thỏ. Chúng tôi giống nhau ở ...”. Các HS trong tổ đó đồng thanh: “ đôi tai dài” (làm động tác); “... đôi chân dẻo”. Tất cả
  17. - GV kết luận: Các thành viên trong gia đồng thanh hộ tô: “Chúng tôi chạy đình thường có điểm chung nào đó giống rất nhanh”. nhau và họ tự hảo về điều đo. Ngoài ra, các em học được những đức tính và kĩ năng tốt của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lựa chọn những việc vừa sức Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để để thực hiện ở nhà, thể hiện sự quan ứng dụng vào thực tế. tâm, chăm sóc người thân. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS lựa chọn những việc vừa - HS lựa chọn một trong các công sức để thực hiện ở nhà, thể hiện sự quan việc để thực hiện. tâm, chăm sóc người thân. Mỗi HS nghĩ và ghi vào giấy hoặc vở thu hoạch HĐTN. - GV gợi ý cho HS: + Tặng một món quả + Mời nước, mời món ăn. - HS về nhà tìm lại những món quà + Tặng một món quà mà người thân đã tặng minh và + Mời nước, mỗi món ăn, mang theo món quà đó đến lớp để + Hành động chăm sóc ân cần: đắp chăn chia sẻ với các bạn. khi trời lạnh, quạt mát khi trời nóng... - GV gợi ý HS về nhà tìm lại những món quà mà người thân đã tặng minh và mang theo món quà đó đến lớp để chia sẻ với các bạn. - GV đề nghị HS mang theo món quà đó tới lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: