Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

docx 25 trang Diễm Mai 24/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_lo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; tranh một số thành viên trong gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần triển khai các công việc tuần mới. mới. 2. Hoạt động trải nghiệm Hưởng ứng phong trào: “ Lòng biết ơn và Hát tình cảm gia đình”. Mở Nhạc bài hát “Bố ơi, mình đi đâu thế?”, tác giả: Hoàng Bách. * Chia sẻ về những điều em học được từ - 2-3 HS nêu. người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên trong gia - 2-3 HS trả lời. đình mình. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số
  2. đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. - HS thực hiện theo HD. - HS làm việc theo nhóm. Chia sẻ − GV chia học sinh làm việc theo nhóm. với các thành viên trong nhóm. – HS chia sẻ với thành viên trong tổ về những tính cách mình thừa hưởng của gia đình và biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Kết luận: Hoá ra, chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy mời bố mẹ nước hoặc một món ăn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7-8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc Cho HS hát bài: Bà ơi bà 2. Luyện tập thực hành: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi:
  3. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 10. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của - HS làm việc theo nhóm 4. bài tập. + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu chuyện nào. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Hỏi đáp trong nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm 4. + Trao đổi với nhau để thống nhất các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. phương án. - Nhận xét, động viên HS. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Buổi chiều: Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Giáo dục HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  4. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa vậy có tất cả mấy quả cam? như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần - HS lắng nghe nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. . - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS nhắc lại. c) Nhận xét: - HS đọc lại nhiều lần phép tính. 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - GV lấy ví dụ: - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành 6 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển 3. Luyện tập thực hành phép nhân thành tổng các số hạng bằng Bài 1: nhau rồi tính kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 2 -3 HS đọc. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - 1-2 HS trả lời. thành phép nhân. - HS quan sát, lắng nghe. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân.
  5. - HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 2 -3 HS đọc. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm - 1-2 HS trả lời. (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài vào PBT. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết quả.. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thể hiện lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Trao đổi với người thân về một số hoạt động chung của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất: - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Biết thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY GV: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
  6. HS: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu thế?”, - HS nghe nhạc và vận động theo tác giả Hoàng Bách. Nhạc vui nhộn, dễ sáng nhạc. tác động tác vận động theo. – GV thống nhất động tác theo ý nghĩa bài hát, thể hiện những từ khoá như: lớn lên rồi, khắp đất trời, lên núi, lên rừng, xuống sông, xuống biển, lo quá, tự tin, thế giới dang tay, khắp nơi đều là nhà. - GV kết luận: Chúng ta lớn dần, tự tin đi khắp thế giới cùng những bài học nhận được từ ông bà, bố mẹ, người thân. 2. Hình thành kiến thức Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. - HS quan sát và nhận biết các đặc Cách tiến hành: điểm tính cách, phẩm chất của mỗi - GV cho HS thảo luận theo cặp và giới thiệu người. về một số đức tính của con người; giúp học - HS chia sẻ với thành viên trong tố sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm về những tính cách mình thừa chất của mỗi người. hưởng của gia đình và biết ơn về - GV chia học sinh theo tổ, HS chia sẻ với những tính cách tốt đẹp mình được thành viên trong tố về những tính cách mình thừa hưởng. thừa hưởng của gia đình và biết ơn về những Ví dụ: tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. + Minh rất biết ơn bố vì nhờ bố mà
  7. mình ham đọc sách. + Minh rất biết ơn mẹ vì nhờ mẹ hướng dẫn mà mình khéo tay. - GV kết luận: chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Luyện tập thực hành Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, một lần nữa nhấn mạnh những bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được - HS mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt thừa hưởng từ người thân. đẹp của con vật đó. Cách tiến hành: - GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví dụ: - HS tham gia trò chơi"Chúng ta là Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất thính: với vòi một gia đình”. dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ,... - Lắng nghe GV phổ biến luật chơi. - GV mời HS chơi theo tổ trò chơi "Chúng ta Ví dụ: là một gia đình”. Mỗi tổ chọn biểu tượng là + Một HS trong tổ hô to: “Chúng một con thú trong rừng xanh. Tìm những đặc tôi là gia đình với. Chúng tôi giống điểm của loài vật đó để giới thiệu về mình. nhau ở..”. Các HS khác đồng Lần lượt từng tổ lên giới thiệu gia đình mình thanh: "... cái vòi dài” (thể hiện bằng câu: “Chúng tôi là gia đình ... Chúng tôi bằng động tác cơ thể); “... đôi tai giống nhau ở ...” kèm theo là những hành to" Tất cả đồng thanh: “Chúng tôi động mô tả. rất khoẻ mạnh”. + Tổ kế tiếp lên giới thiệu: “Chúng tôi là gia đình thỏ. Chúng tôi giống nhau ở ...”. Các HS trong tổ đó đồng thanh: “ đôi tai dài” (làm - GV kết luận: Các thành viên trong gia đình động tác); “... đôi chân dẻo”. Tất cả
  8. thường có điểm chung nào đó giống nhau và đồng thanh hộ tô: “Chúng tôi chạy họ tự hảo về điều đo. Ngoài ra, các em học rất nhanh”. được những đức tính và kĩ năng tốt của gia đình. 4. Vận dụng, trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng - HS lựa chọn những việc vừa sức dụng vào thực tế. để thực hiện ở nhà, thể hiện sự Cách tiến hành: quan tâm, chăm sóc người thân. - GV đề nghị HS lựa chọn những việc vừa sức để thực hiện ở nhà, thể hiện sự quan tâm, - HS lựa chọn một trong các công chăm sóc người thân. Mỗi HS nghĩ và ghi việc để thực hiện. vào giấy hoặc vở thu hoạch HĐTN. - GV gợi ý cho HS: + Tặng một món quả + Mời nước, mời món ăn. + Tặng một món quà - HS về nhà tìm lại những món quà + Mời nước, mỗi món ăn, mà người thân đã tặng minh và + Hành động chăm sóc ân cần: đắp chăn khi mang theo món quà đó đến lớp để trời lạnh, quạt mát khi trời nóng... chia sẻ với các bạn. - GV gợi ý HS về nhà tìm lại những món quà mà người thân đã tặng minh và mang theo món quà đó đến lớp để chia sẻ với các bạn. - GV đề nghị HS mang theo món quà đó tới lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG.
  9. ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. 2. Năng lực, phẩm chất Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC  2-3’  - Trò chơi “lái ô tô” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.                                                                                                                                                                                  
  10.  -----------  -----------  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn đi nhanh dần  ----------- theo vạch kẻ thẳng GV thổi còi, HS thực  ----------- hai tay phối hợp tự hiện động tác.  1 lần nhiên (chống hông). - Ôn đi nhanh - Cho HS quan sát chuyển sang chạy tranh theo vạch kẻ thẳng. - GV làm mẫu động Bài tập phối hợp di - Đội hình HS quan tác kết hợp phân tích chuyển nhanh dần sát tranh kĩ thuật động tác. theo vạch kẻ thẳng.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác  mẫu - HS quan sát GV - Cho 2 HS lên thực làm mẫu hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập 1 lần - GV thổi còi - HS Tập đồng loạt thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa  ---------------- sai cho HS.  ---------------- - Y,c Tổ trưởng cho  4 lần các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm theo khu vực.   - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai cho HS  GV  3 lần - Phân công tập theo
  11. cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa Tập theo cặp đôi 3 lần GV Sửa sai động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Tập cá nhân - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét Thi đua giữa các tổ 3-5’ - trình diễn đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn - Trò chơi “dẫn bóng chơi, tổ chức chơi tiếp sức”.  ----------- thở và chơi chính  ----------- thức cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Cho HS ngồi thành - Vận dụng: hàng hai tay chống sau nâng hạ chân tùy - HS trả lời sức trong 2 phút - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc 4- 5’ sát tranh trả lời câu hỏi BT2 trong sách. - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học.  - Nhận xét kết quả, ý  Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của  ôn ở nhà hs. - IV. ĐIỀU CHỈNH - VN ôn lại bài và SAU BÀI DẠY: chuẩn bị bài sau. Xuống lớp _____________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Bé học phép nhân - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Hát vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS thực hiện lần lượt các YC. nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi - HS thực hiện lần lượt từng tranh tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + 2 x 6 = 12 + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  13. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - - Nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - 1-2 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 9+ 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. - Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc - Làm được các bài ra theo yêu cầu trong chương trình đã học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: A. PHẦN ĐỌC: Đọc thầm câu chuyện sau: CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.
  14. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy! Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch) II. Khoanh tròn vào mỗi ý trước câu trả lời đúng. Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì? (0,5 đ) A. Con chó B. Con gà trống C. Con gà mái D. Con vịt Câu 2: Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? (0,5 đ) A. Gà mái gà trống vịt chó B. Vịt chó gà trống gà mái C. Gà trống gà mái vịt chó D. Gà trống gà mái chó vịt Câu 3: Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? (0,5 đ) A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (0,5 đ) A. Phải thường xuyên trao đổi thú cưng. B. Chỉ nên nuôi những con vật mang lại cho mình nhiều lợi ích. C. Phải nuôi nhiều con vật trong nhà. D. Các con vật nuôi cũng giống như bạn của mình, em cần biết quý trọng. Câu 5: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Bạn Hiền có mái tóc dài và đen nhánh” (0,5 đ) A. Mái tóc B. Dài C. Đen tuyền D. Dài, đen tuyền. Câu 6: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm vào câu dưới đây: (0,5 đ) Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao Câu 7: Câu nào dưới đây là câu giới thiệu? (0,5 đ) A. Mẹ em là giáo viên B. Em Minh học bài rất tập trung C. Sân trường rộng rãi và có nhiều cây xanh D. Em rất thích học môn Thể dục
  15. Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.” (0,5 đ) A. Nài nỉ, đổi, thích thú B. Đổi, ngắm, sông C. Nài nỉ, đổi, ngắm, bơi lội D. Nài nỉ, đổi, ngắm, vịt Câu 9: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? (1đ) đổi chó gáy gà trống - Từ chỉ sự vật:............................................................................................................... - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................ HS làm bài vào giấy GV thu bài – Nhận xét B. PHẦN VIẾT I. Nghe – viết: (6 điểm) Cô gió Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên ai cũng yêu cô. Theo Xuân Quỳnh II. Viết các đoạn văn theo yêu cầu vào vở luyện ở nhà: 1.Viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu một đồ chơi của em. G: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? - Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? (chất liệu, hình dạng, màu sắc, hoạt động,...) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
  16. Buổi chiều: Toán THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: Mở SGK + Nêu bài toán? HS nêu bài toán + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi vậy có bao nhiêu con cá? là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, + Phép tính: 3 x 5 = 15 chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm - HS chia sẻ: như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa + Cho hai thừa số: 6 và 2. số. + Bài YC tính tích. 3. Luyện tập thực hành + Lấy 6 x 2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Bài yêu cầu làm gì?
  17. - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong - 2 -3 HS đọc. bảng. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - HS quan sát, lắng nghe. phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích - 2 -3 HS đọc. hợp với mỗi nhóm hình. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS làm phiếu BT - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu - HS chia sẻ. thành phần của phép tính nhân. - Nhận xét giờ học - HS nêu. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, tìm được từ chứa tiếng có ac/at - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp
  18. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát: lớp chúng ta Hát và vận động đoàn kết GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Gia Khánh, Quang Phúc, Hồng Quyên, , Luyện đọc cá nhân Khánh Linh, Phúc Thịnh, Nhận xét *Luyện viết: Rèn chữ viết cho HS: Đăng, Phong, Phúc, Hồng Quyên, . GV nhắc nhở HS viết đúng mẫu chữ, rèn HS đọc yêu cầu viết đẹp HS tự hoàn thành vào vở Theo dõi uốn nắn thêm Chia sẻ, nhận xét *Thực hành làm bài vào vở: Bài 1:Viết + 5 từ chỉ đặc điểm: .. + 5 từ chỉ hoạt động: . Bài 2: Tìm từ HS làm vào vở - 3 từ chứa tiếng có vần ac: Trình bày kết quả, nhận xét - 3 từ chứa tiếng có vần at: Bài 3: Viết 3-4 câu thể hiện tình cảm của em với người thân trong gia đình -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thể hiện tình cảm, biết yêu thương quan tâm đến người than trong gia đình - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG. ( tiết 4)
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC  2-3’  - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.                                                                                                                                                                                  
  20.  16-18’ II. Phần cơ bản: 1 lần - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - HS quan sát GV - Ôn đi nhanh dần động tác kết hợp yêu làm mẫu theo vạch kẻ thẳng cầu kĩ thuật động tác.  hai tay phối hợp tự  nhiên.  - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát - Ôn đi nhanh dần hiện lại động tác. theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Ôn đi nhanh dương. chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng. - Ôn bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. 1 lần -Luyện tập - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. Tập đồng loạt thực hiện động tác.  ----------------  ---------------- - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. 4 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát,  GV  3 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi động tác sai 1 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS - trình diễn