Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - XUÂN YÊU THƯƠNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2.Năng lực, phẩm chất. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động dưới cờ: Xuân yêu thương * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ. - HS theo dõi
- - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương - HS nêu 1 điều ấn tượng về các trình. hoạt động trong chương trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng , trải nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài - Hát vận động theo nhạc hát: Khúc ca bốn mùa - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Tranh vẽ ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - HS lắng nghe. Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chéo theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên 3. Luyện tập thực hành sự vật. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu - 2 - 3 HS đọc lại. bằng c hoặc k - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. kiểm tra. - GV cho HS đọc lại các từ. Bài 3: Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr - HS lắng nghe GV hướng dẫn. Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. mưa, trú mưa, bức tranh. - HS lên bảng chữa bài. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS nhận xét, bổ sung. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC MÙA; DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa + Tên các mùa. thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy - GV chữa bài, nhận xét. lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ - Nhận xét, tuyên dương HS. nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các mùa. + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - YC HS làm bài vào vở. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. không mưa, ban ngày nắng chói chang, - GV chữa bài, nhận xét. ban đêm dịu mát hơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào - HS thực hiện làm bài cá nhân. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc các câu. - 2 HS đọc các câu trong bài. - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài thành bài tập tập - Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS lên bảng chữa bài.
- - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS nhận xét, chữa bài. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. - HS đọc lại các câu. Nhắc HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 2 GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - Hs trả lời và làm theo y/c a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy?
- + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -m Học sinh làm bài cá nhân - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào chỗ trống. ô trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -Học sinh tương tác, thống nhất KQ - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời a)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế - 2 -3 HS đọc. nào? - 1-2 HS trả lời b)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS nêu. - Y/c hs làm vở - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________
- Buổi chiều. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Đồ dùng bé yêu - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Kể tên các đồ vật trong hình ? + Các đồ vật: cái nón, cái ô ( cái dù), mũ và khăn len, áo mưa, quạt điện, + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về quạt giấy. đặc điểm, công dụng của chúng. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về - HS thực hiện nói theo cặp. đặc điểm và công dụng của các đồ vật. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV dướng dẫn HS cách viết: - 1-2 HS đọc. + Em muốn tả đồ vật gì ? - HS trả lời về nội dung bài. + Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, hình dáng,.. ? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em thường dùng đồ vật đó vào lúc
- nào ? - HS làm bài. + Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào ? - HS chia sẻ bài. - YC HS thực hành - GV cho HS bài mẫu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 2 GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài *HS trải nghiệm trên vật thật 2. Hình thành kiến thức - Quan sát hoạt động của giáo viên và - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: trả lời có 5 chấm tròn. *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - Học sinh trả lời. - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? bằng 5. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên.
- nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). - Nghe giảng. - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 *Nhận xét: lần Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Đọc bảng nhân. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - 2 -3 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện làm bài cá nhân. -Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - HS đổi chéo kiểm tra. hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con - HS đổi chéo kiểm tra. biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - hs trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
- - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________ Tự nhiên và Xã hội CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu +Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. -2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập, thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS đọc.
- phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS thực hiện. lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. *Hoạt động 2: Xử lý tình huống. - HS trả lời. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Em nhìn thấy ai trong hình? + Từng người đang làm gì? + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - HS lắng nghe. huống trên? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo - Minh, em của Minh và bố của Minh. nhóm. - Em của Minh định vứt rác xuống hồ - GV nhận xét. nước; Minh ngăn lại. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS trả lời. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS đọc. phiếu. - HS thực hiện. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào - HS đọc. thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS trả lời. nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách 2. Luyện tập thực hành Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS thực hiện - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, -HS đọc câu chuyện. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 5 GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - Hs trả lời và làm theo y/c - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo - 1-2 HS trả lời. dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện lần lượt các phép tính từ trái qua phải và học thuộc bảng nhân mấy? - 2 -3 HS đọc. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. -m Học sinh làm bài cá nhân Bài 2: - Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào - Gọi HS đọc YC bài. ô trống. - Bài yêu cầu làm gì? - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào -Học sinh tương tác, thống nhất KQ chỗ trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại – GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả150 lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả - 2 -3 HS đọc. nữa là 15 quả,... đến khi vừa hết quả - 1-2 HS trả lời. hoặc còn thừa ít hơn 5 quả). - HS thực hiện chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính ở toa tàu. + toa tàu nào có phép tính lớn nhất? - 2 -3 HS đọc. + toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất? - 1-2 HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm - HS đổi chéo vở kiểm tra. được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS nêu. (Hướng dẫn Hs giải bài toán hoàn - HS chia sẻ. chỉnh) - Y/c hs làm vở 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: HỌA MI HÓT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu -GV mở nhạc bài hát: Họa mi hót Hát và vận động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong - 4 HS đọc nối tiếp. tranh? - 1,2 HS trả lời. + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2, 3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, - Cả lớp đọc thầm. vui sướng, - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh - HS đọc nối tiếp đoạn. hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - 2-3 HS luyện đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.17. - 2-3 HS đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thực hiện theo nhóm ba. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Luyện đọc lại. C1: Đáp án đúng: a, b, c. - GV đọc diễn cảm toàn bài. C2: Đáp án đúng: a,b,d. - Gọi HS đọc toàn bài. C3: Bình hoa này trong suốt. - Nhận xét, khen ngợi. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. * Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Yêu cầu 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 2-3 HS đọc.
- - YC HS trả lời câu hỏi 2 - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Tuyên dương, nhận xét. sao lại chọn ý đó. Yêu cầu 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - 2-3 HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm - YC HS trả lời câu hỏi 3 được. - Tuyên dương, nhận xét. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - CHIA SẺ NHỮNG VIỆC EM ĐÃ TỪNG LÀM CÙNG GIA ĐÌNH ĐỂ ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: − Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. 2. Năng lực, phẩm chất: - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và - HS quan sát, thực hiện theo HD. cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Hình thành kiến thức. * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: + Chia sẻ một số công việc em thường - HS chia sẻ trong nhóm. làm cùng gia đình trong dịp Tết.
- + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực hiện. - HS thực hiện theo HD. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc - HS chia sẻ. giống và khác nhau của các nhóm. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị - HS lắng nghe. phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng. 3. Vận dụng, trải nghiệm Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. - HS chơi. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS thực hiện

