Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

docx 35 trang Diễm Mai 24/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_lo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ: XUÂN YÊU THƯƠNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. 2.Năng lực và phẩm chất: -Phát triển năng lực giao tiếp, trình bày. -Yêu cái đẹp, rèn tính cẩn thận, gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động dưới cờ: Xuân yêu thương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn văn nghệ. - HS theo dõi - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần
  2. lượt lên trình diễn. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương - HS nêu 1 điều ấn tượng về các trình. hoạt động trong chương trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài - Hát vận động theo nhạc hát: Khúc ca bốn mùa - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Tranh vẽ ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Họ làm những gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
  3. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chéo theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 3. Luyện tập thực hành - HS chơi trò chơi Truyền điện tìm tên Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu sự vật. bằng c hoặc k - 2 - 3 HS đọc lại. - GV tổ chức chơi trò chơi truyền điện. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV cho HS đọc lại các từ. kiểm tra. Bài 3: Chọn a hay b a) Chọn ch hay tr Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - HS lắng nghe GV hướng dẫn. mưa, trú mưa, bức tranh. - HS thảo luận cặp đôi nêu các từ. b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS lên bảng chữa bài. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. - HS nhận xét, bổ sung. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? -Vận dụng viết đúng chính tả. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MR VỐN TỪ VỀ CÁC MÙA; DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc và miền Nam - Biết sử dụng dấu chấm khi kết thúc câu và dấu chấm hỏi khi kết thúc câu hỏi. 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ các mùa. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  4. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Khúc ca bốn mùa - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm của các mùa ở miền Bắc, miền Nam. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa + Tên các mùa. thu, mùa đông. + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Mùa xuân: ấm áp, cây cối đâm chồi nảy - GV chữa bài, nhận xét. lộc; Mùa hạ: nóng bức, hoa phượng vĩ - Nhận xét, tuyên dương HS. nở đỏ rực, các bạn học sinh được nghỉ hè; Mùa thu: mát mẻ, nước trong xanh, trẻ em được rước đè phá cỗ vào đêm Trung thu; Mùa đông: Lạnh giá, cây cối khẳng khiu, rụng hết lá để ngủ đông. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài 2: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các mùa. + Tên các mùa: mùa khô, mùa mưa + Đặc điểm của từng mùa. + Đặc điểm của từng mùa: - YC HS làm bài vào vở. Mùa khô(từ tháng 11 – 4): hầu như - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. không mưa, ban ngày nắng chói chang, - GV chữa bài, nhận xét. ban đêm dịu mát hơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Mùa mưa(từ tháng 5 – 10): thường có mưa rào - HS thực hiện làm bài cá nhân. * Hoạt động 2: Chọn dấu chấm hoặc - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. dấu chấm hỏi thay cho ô vuông. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc các câu. - 2 HS đọc các câu trong bài. - YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài bài tập tập
  5. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý cho - HS nhận xét, chữa bài. HS đọc nhấn giọng ở cuối câu hỏi. Nhắc - HS đọc lại các câu. HS sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 2 GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - Hs trả lời và làm theo y/c a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời.
  6. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -m Học sinh làm bài cá nhân - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào chỗ trống. ô trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -Học sinh tương tác, thống nhất KQ - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có thời gian GV cho học sinh đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15 Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm chọn phép tính thích hợp + Tích của 14 là phép tính nào? + Tích của 16 là phép tính nào? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời a)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế - 2 -3 HS đọc. nào? - 1-2 HS trả lời b)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2, vận dụng tính và giải toán. - Nhận xét giờ học.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề : CHIA SẺ VỀ NHỮNG VIỆC EM ĐÃ LÀM CÙNG GIA ĐÌNH ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: − Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. - Tìm hiểu thêm về phong tục truyền thống ngày tết quê em. Hát về chủ đề “ Ngày Tết”. 2. Năng lực và phẩm chất: - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. - Biết chia sẻ những việc em đã làm cùng gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và - HS quan sát, thực hiện theo HD. cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Hình thành kiến thức: * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: - HS chia sẻ trong nhóm. + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng
  8. tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực - HS thực hiện theo HD. hiện. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh - HS chia sẻ. lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. + Tìm hiểu thêm phong tục truyền thống ngày tết quê em. - HS lắng nghe. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng: 3. Luyện tập thực hành Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán - HS chơi. việc làm.” − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. - HS lắng nghe. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. - HS thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Các em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Giáo dục thể chất
  9. BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI VÀ SANG PHẢI. ( tiết 1) I. YÊU XẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. 2. Năng lực, phẩm chất: -Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC   - Trò chơi “kết bạn”                                                                                                                                                                                  
  10. 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đi nhanh dần theo 16-18’ vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan phối hợp tự nhiên. tranh sát tranh - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát - Đi nhanh dần theo hiện lại động tác. vạch kẻ vòng trái - GV cùng HS nhận (vòng phải) hai tay xét, đánh giá tuyên dang ngang. dương. -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác.   - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm 4 lần sai cho HS. 
  11. - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập   theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi 3 lần nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS - Phân công tập theo Tập cá nhân 3 lần - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 1 lần GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “di 3-5’ - GV và HS nhận xét - trình diễn chuyển tiếp sức”. đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi  thở và chơi chính  thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Vận dụng: người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Cho HS chạy nâng đi lại hít thở cao đùi 20m III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - Thả lỏng cơ toàn - HS trả lời sát tranh trả lời câu thân. 4- 5’ hỏi BT1 trong sách. - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự lỏng ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của - Xuống lớp hs.  IV. ĐIỀU CHỈNH  - VN ôn lại bài và SAU BÀI DẠY:  chuẩn bị bài sau.
  12. ______________________________________________
  13. Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Toán BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 2. GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật *HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Quan sát hoạt động của giáo viên và - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên trả lời có 5 chấm tròn. bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Học sinh trả lời. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 này). bằng 5. - Hướng dẫn học sinh lập các phép - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để - Nghe giảng. có bảng nhân 5. *Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 các phép nhân trong bảng đều có một lần thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là -Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. các số 1, 2, 3,..., 10. - Đọc bảng nhân.
  14. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. được +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. 3.Luyện tập thực hành Bài 1:Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. -Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Muốn điền được kết quả ta phải học - HS đổi chéo kiểm tra. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con - 1-2 HS trả lời. biết được điều gì? - Y/c hs làm SGK - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân - hs trả lời mấy? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo -Chia sẻ trong bảng nhân 5 ta cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________
  15. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 2-3 câu tả một đồ vật mà em dùng để tránh mưa hoặc tránh nắng. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện về các mùa trong năm. 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Đồ dùng bé yêu - Hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: + Kể tên các đồ vật trong hình ? + Các đồ vật: cái nón, cái ô ( cái dù), mũ và khăn len, áo mưa, quạt điện, quạt + Chọn 1 – 2 đồ vật yêu thích và nói về giấy. đặc điểm, công dụng của chúng. - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đặc - HS thực hiện nói theo cặp. điểm và công dụng của các đồ vật. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV dướng dẫn HS cách viết: - 1-2 HS đọc. + Em muốn tả đồ vật gì ? - HS trả lời về nội dung bài. + Đồ vật đó có gì nổi bật về màu sắc, hình dáng,.. ? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em thường dùng đồ vật đó vào lúc nào ? - HS làm bài.
  16. + Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào ? - HS chia sẻ bài. - YC HS thực hành - GV cho HS bài mẫu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? Biết yêu quý - HS chia sẻ. và giữ gìn các đồ dùng cá nhân. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi. -Chia sẻ về nội dung bài đọc. 2.Năng lực và phẩm chất: -Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách -Dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành Đọc mở rộng. -HS thực hiện - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -HS đọc - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về một đồ chơi, trò chơi. -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
  17. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Về tìm đọc thêm các câu chuyện, thơ, ca nói về đồ chơi, trò chơi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng giải toán thực tế. 2.Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi: Truyền điện: Nối tiếp nhau Tham gia chơi nêu các phép tính và kết quả trong bảng nhân 5. GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - Hs trả lời và làm theo y/c - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo - 1-2 HS trả lời. dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện lần lượt các phép tính từ trái qua
  18. phải và học thuộc bảng nhân mấy? - 2 -3 HS đọc. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. -m Học sinh làm bài cá nhân Bài 2: - Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào - Gọi HS đọc YC bài. ô trống. - Bài yêu cầu làm gì? - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào -Học sinh tương tác, thống nhất KQ chỗ trống. - Nhận xét dãy số vừa điền. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Nếu có thời gian GV cho HS đếm cách đều chiều ngược lại – GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả150 lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả - 2 -3 HS đọc. nữa là 15 quả,... đến khi vừa hết quả - 1-2 HS trả lời. hoặc còn thừa ít hơn 5 quả). - HS thực hiện chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C HS dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính ở toa tàu. + toa tàu nào có phép tính lớn nhất? - 2 -3 HS đọc. + toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất? - 1-2 HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm - HS đổi chéo vở kiểm tra. được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS nêu. (Hướng dẫn HS giải bài toán hoàn - HS chia sẻ. chỉnh) - Y/c HS làm vào vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. Vận
  19. dụng tính và giải toán. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về một số từ ngữ chỉ tình cảm gia đình. - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, câu nêu đặc điểm. 2.Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện ngọn nến lung linh Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Phúc, Phong. Thương, Hồng Quyên, Theo dõi uốn nắn thêm Bài 1:Tìm 5 từ ngữ chỉ tình cảm gia đình HS đọc yêu cầu HS tự hoàn thành vào vở Bài 2: Ghép các từ ngữ để tạo 4 câu nêu Chia sẻ, nhận xét đặc điểm: đôi mắt của bé, đã bạc, rực rỡ sau cơn mưa, những vì sao, cầu vồng, tóc bà, lấp lánh trong đêm, to tròn, đen láy. Bài 3: Xếp các từ sau ngữ sau vào nhóm thích hợp: -HS lắng nghe Gọi, đặt, bẻ, nhà, bó đũa, nói, túi HS làm vào vở Đọc kết quả, nhận xét
  20. a. Từ chỉ sự vật: b. Từ chỉ hoạt động: - GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm gia đình trong lời nói, hành động - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI VÀ SANG PHẢI. ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. - Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: