Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

doc 15 trang Diễm Mai 10/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 22 Thứ 5 ngày 2 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đua xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng - 1-2 HS trả lời. của mỗi con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của từng con chim - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Số bạn ở mỗi nhóm là:
  2. 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính -Vào ô có dấu “?” - GV nêu: -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? - HS làm bài cá nhân. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức
  3. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa T đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Luyện viết thêm chứ T sáng tạo ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
  4. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo bài hát HS hát và vận động :lý cây xanh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - 1-2 HS trả lời. - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trước lớp. đoán nội dung của từng tranh sau đó + Tranh 1 : Hai bà cháu đang đi đào củ chia sẻ. mài để ăn. - Nhận xét, động viên HS. + Tranh 2 : Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn . nước mắt trào ra. + Tranh 3 : Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. + Tranh 4 : Cây lạ mọc lên khắp nơi , có củ màu tím đỏ. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể truyện theo tranh. - GV chỉ từng tranh và kể từng doạn - HS kể từng đoạn theo tranh. YC HS kể lại đoạn sau khi GV kể. - HS kể. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - 2- 3 HS kể - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - HS thực hiện.
  5. - YCHS về nhà kể lại cho người thân nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Toán LUYỆN TẬP( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. -Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. + Tính kết quả của phép tính ghi trên - Bài yêu cầu làm gì? từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi +Muốn biết được các con ong đậu vào số là kết quả của phép tính đó. bông hoa nào ta làm như thế nào? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. + Bông hoa nào có nhiều con ong đậu vào nhất? - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a)2 x 1 = 2 -Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 5 x 1= 5 b) 5 : 5 = 1 2 : 2= 1
  6. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: -Vào ô có dấu “?” - Gọi HS đọc YC bài. -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - Bài yêu cầu làm gì? phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. +Tìm kết quả của các phép tính, sau đó - Bài yêu cầu làm gì? so sánh các kết quả với nhau +Để điền được dấu thích hợp ta cần - HS làm bài cá nhân. phải làm gì? a)2 x 3 > 4 -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li 5 x 6 = 30 b) 2x 4 = 16 : 2 35 : 5 < 40 : 5 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Vận dụng vào tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ, NGỒI CƠ BẢN. ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Thực hiện được các động tác và các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  7. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi.  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác ngồi xổm. - Ôn động tác ngồi kiễng hai gót chân. - GV hô khẩu lệnh - HS ôn các động tác - Ôn động tác ngồi cho HS thực hiện đã học                                                                                                                                                                                            
  8. bệt thẳng chân   - Học động tác quỳ  thấp - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Học động tác quỳ - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV cao thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 1 lần - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác.   Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. 4 lần ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập    theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân cặp đôi động tác sai Thi đua giữa các tổ 3 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng - Trò chơi “vượt hồ 3-5’ dương. tiếp sức”. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi 
  9. thở và chơi chính thức cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp 2 lần người phạm luật - Bài tập PT thể lực: đi lại hít thở - Cho HS nhảy dây tùy sức 2 phút - HS trả lời - Yêu cầu HS quan - Vận dụng: sát tranh trả lời câu 4- 5’ hỏi BT2 trong sách. III.Kết thúc - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của  - Nhận xét, đánh giá hs.  chung của buổi học.  - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Thứ 6 ngày 2 tháng 02 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2.Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. 1. Hoạt động mở đầu Gv cho Hs hát và vận động theo bài hát : Hát và vận động Cây tre Việt Nam GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - 3 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 1-2 HS trả lời. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần , - 2-3 HS chia sẻ : Cây tre - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Mỗi sớm mai thức dậy Lũy tre xanh/ rì rào - Cả lớp đọc thầm. Ngọn tre /cong gọng vó Kéo mặt trời /lên cao.// - 3-4 HS đọc nối tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc nối tiếp. sgk/tr.35. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS luyện đọc theo nhóm bốn. cách trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành * Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Cả lớp đọc thầm HS lần lượt chia sẻ ý kiến: theo. C1: Lũy tre xanh rì rào - Nhận xét, khen ngợi. Ngọn tre cong gọng vó * Luyện tập theo văn bản đọc. C2: Tre bần thần nhớ gió. Bài 1: C3: Chiều tối và đêm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. C4. HS phát biểu tự do theo sở thích - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 cá nhân. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thực hiện. Bài 2: - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. lớp. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - 2-3 HS đọc. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu nối tiếp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì?
  11. -Hãy đọc lại khổ thơ em thích trong bài - HS chia sẻ. cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép nhân,phép chia;giải được bài toán đơn( một bước tính )có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.BC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính -HS tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành Bài 1/30: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: 2 x 3 = 6 6: 3 = 2 6 :2 = 3 HS làm các bài còn lại . Từ phép tính nhân ta có 2 phép tính chia . - 1-2 HS trả lời. -Em có nhận xét gì về phép tính 2 x 1 = 2 - Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó và 2 : 1= 2 ; số nào chia cho 1 cũng bắng chính số đó. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/30: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - HS quan sát. 8 x 3= 8+8+8= 24 Ta phân tích thành tồng các số hạng bằng nhau rồi sau đó tính kết quả . - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
  12. Bài 3/31: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Để làm được bài này các em lần lượt thực - HS làm từng phép tính trên BC – sau đó hiện các phép tính từ trái sang phải . hoàn thành bài tập. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4/31: -2 Hs đọc bài toán - Gọi HS đọc YC bài. -HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -Để tìm được kết quả em phải thực hiện phép tính gì ? -HS giải bài toán vào vở - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- KỂ VỀ VIỆC TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: *Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. * Hoạt động trải nghiệm: - Thảo luận về những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. - Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khỏe bản thân 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, trình bày. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp, biết quyền được chăm sóc sức khỏe của trẻ em. - Tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. -SGK Hoạt động trải nghiệm 2 - HS: SGK; giấy, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu GV mở vi deo bài hát : Lớp chúng mình 2.Hoạt động Tổng kết tuần. Hát và vận động theo nhạc a. Sơ kết tuần 22: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 22. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài: Xuân Ý ;Hà Vy; Trung Quân; Nghĩa.... Thực hiện tốt nề nếp những ngày sát tết Thực hiện tốt HĐTN;Quyên góp ủng hộ bạn nghèo đón tết. * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác trực nhật vệ sinh - Một số em vẫn chưa thuộc bảng chia 2;5 b. Phương hướng tuần 23: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 23. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... -Thực hiện nghiêm túc các nội quy sau tết NĐ, đảm bảo đi học đầy đủ, không có HS vắng học không có lí do chính đáng. -Vui Tết an toàn, chấp hành tốt luật ATGT. Nhắc nhở HS phòng chống pháo nổ, chấp hành quy định ATGT trong dịp tết 3. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: Giúp học sinh duy trì được những hành vi tự bảo vệ sức khoẻ bản thân. Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình?
  14. + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? - Hai bạn đóng vai vi khuẩn và virút. - GV hướng dẫn giải quyết những khó khăn mà các bạn gặp phải. Hoạt động nhóm - HS lắng nghe GV hướng dẫn đóng Mục đích: Trò chơi vui nhắc lại những biện vai xử lí tình huống. pháp giúp bảo vệ sức khoẻ bản thân. Cách tiến hành: - GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và virút. Hai bạn luôn sẵn sàng lao vào tấn công các bạn khác. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có về và tí nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực – làm hại sức khoẻ: - HS tham gia trò chơi. + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ - HS thực hiện các biện pháp để bảo thở,... vệ sức khỏe bản thân. - Nhóm các bạn chơi sẽ nhanh chóng chạy lên chọn thẻ bài chứa nội dung tích cực - lấy đúng thẻ, vi khuẩn, vi rút không làm gì được bạn. Nếu bạn chạy lên lấy nhầm phải nội dung không giúp bảo vệ cơ thể, bạn sẽ bị vi khuẩn hoặc vi rút bắt về đội của mình. – Trò chơi kết thúc khi tất cả các bạn chơi bị HS tham gia chơi bắt hết về đội vi khuẩn, vi rút hoặc khi hết thẻ và đối thủ không tấn công được cơ thể bạn nữa. - GV tổng kết lại về các hành động cần duy trì thường xuyên để tự bảo vệ mình khỏi sự tấn công của vi khuẩn, vi rút. HS lắng nghe - GV có thể cho HS “mở tiệc sữa chua” – nếu trùng hợp với món ăn thêm của những trường bán trú. Ở những địa phương không thuận lợi cho việc mua sữa chua, có thể thay bằng hoa quả. 4. Cam kết hành động Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh HS đọc
  15. Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “pháo đài”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: