Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 29 trang Diễm Mai 14/12/2025 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 02 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, quan sát -Giáo dục tính đoàn kết. II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ . - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - Nhà trường phổ biển triển khai một số nội - HS theo dõi dung liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ
  2. nữ 8-3: - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay - HS nghe những câu chuyện và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. hay và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ - 4,5 HS trả lời lại, khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ 8-3, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà): + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi khác là gì? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành riêng cho ai? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. - Lắng nghe - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của - HS nhận xét cử chỉ hài hước thầy: của thầy: ? HS tặng thầy những món quà gì? -HS trả lời ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? ? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế nào? 3. Tổng kết, dặn dò . - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, 2. Năng lực, phẩm chất. - HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.
  3. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cách chơi: *Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” + Úp các tấm thẻ có các PHÉP TRỪ, - GV nêu tên trò chơi. PHÉP CỘNG thành một nhóm và úp - HD cách chơi. các tấm thẻ có ghi số KẾT QUẢ - Chuẩn bị: Mỗi nhóm: 10 tấm thẻ, trong thành một nhóm (nên để mỗi nhóm đó có 5 tấm thẻ ghi phép tính và 5 tấm thẻ thành một hàng ngang). Khi đến lượt ghi số người chơi lấy ra ở mỗi nhóm 1 tấm - GV tổ chức cho HS chơi. thẻ (1 tấm thẻ ghi phép trừ/ phép cộng - GV bao quát các cặp đôi chơi và 1 tấm thẻ ghi số). Nếu tấm thẻ ghi số đúng là kết quả của tấm thẻ ghi phép tính thì hai tấm thẻ đó được gọi là “cặp tấm thẻ anh em”. Khi lấy - Tuỳ điều kiện thời gian, GV có thể cho được cặp tấm thẻ anh em thì người HS lấy hết cả 5 cặp tấm thẻ anh em mới chơi được giữ lấy, nếu không phải cặp kết thúc trò chơi. tấm thẻ anh em thì người chơi xếp trả => Qua trò chơi HS ôn tập về thực hiện lại. phép trừ, phép cộng (có nhớ) số có hai chữ + Trò chơi kết thúc khi có người lấy số cho số có một chữ số, cũng như ôn tập được 2 cặp tấm thẻ anh em. lại kiến thức về so sánh hai số trong phạm vi 100. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài hôm nay các em sẽ đươc nhận biết về hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn và mối quan hệ của chúng -HS lắng nghe trong số 1000 -HS ghi vở - GV ghi tên bài mới 2. Hình thành kiến thức. HĐ1. Ồn tập về đơn vị, chục và trăm - GV mở đầu tiết học bằng câu chuyện vể - HS quan sát hình vẽ trong phần những thanh sô-cô-la, khám phá. + Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau - HS quan sát và lắng nghe. làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). - Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó
  4. thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng - Dựa vào mối quan hệ giữa chục và sô-cô-la chưa nhỉ?”. trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) + Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô- và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và là 100 miếng sô-cô-la” nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 - HS quan sát nêu số chục, số trăm, đơn vị bằng 1 chục. rồi ôn lại: 10 chục = 1 trăm. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ - HS quan sát, lắng nghe 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. - HS quan sát nêu số trăm - GV yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. HĐ 2. Giới thiệu về một 1000 - HS quan sát và TLCH: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn 10 trăm = 1000. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). - GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng đẫn HS cách viết số tương- HS lần lượt xếp các hình thành nhóm ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 thể hiện số 400 đến 900 nghìn, viết là 1 000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền sau), đọc là: “Một nghìn”. HS cần ghi nhỏ mối quan hệ giữa trăm và - Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận nghìn: 10 trám bằng 1 nghìn. cùng là 2 chữ số 0. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện - 100 đơn vị trên bảng). - GVKL: Các số 100; 200; 300 1000 là - HS đọc lại đồng thành ND cần ghi các số tròn trăm và ghi bảng. nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục * Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. số trên? - GVKL: Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận cùng là 2 chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn trăm liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? => GV chốt: HS cần ghi nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Luyện tập, thực hành.
  5. Bài 1. Sgk/tr.41. - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài 1. 1. - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài - Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả tập vào vở - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả có GV - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs bật hình từng ô tô có ghi phép so sánh HS khác nhận xét, bổ sung TL - GV thực hiện chữa từng phép tính và chốt lần lượt kết quả - Đánh giá, biểu dương - HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. Bài 2. Sgk/tr.41. - HS theo dõi - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HS làm vở ô ly - HD mẫu phép so sánh thứ nhất - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs 215 .218 khác nhận xét, bổ sung - Lưu ý HS để làm đúng cần so sánh đúng - So sánh lần lượt từ hang nghìn -> theo các bước các em vừa được học trăm-> chục-> đơn vị - GV cho làm bài tập vào vở ô ly. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. ? Em cần lưu ý gì khi so sánh các số? - Nhận xét, biểu dương - HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. Bài 3. - HS theo dõi - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 3 - HS làm vở ô ly - Cho HS thảo luận nhóm 4 và làm phiếu a) - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả + Con vật cao nhất là con huơu cao cổ - GV chốt đáp án đúng + Con vật thấp nhất là con đà điểu - Nhận xét, biểu dương b) đà điểu -> gấu nâu->voi-> hươu - Nhận xét, biểu dương cao cổ. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách - HS tìm và chỉ cho bạn cùng bàn 100, 107, 120 trong SGK Tiếng Việt 2. - HS trả lời câu hỏi. + Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? + Khi phải đếm theo trăm, em nhắc bạn - HS chú ý nghe chú ý điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số tròn trăm được sử dụng trong các tình huống nào? - Nhận xét tiết học Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Khủng long; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đẩu các câu. - Làm đúng các BT chính tả phân biệt uya/ uỵu, iêu/ ươu hoặc uôc/ uôt. 2. Năng lực, phẩm chất Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm ngược” + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp - HS lắng nghe GV phổ biến luật không theo thứ tự nhất định: ủng, K, ong, chơi. l, h. - HS tích cực tham gia trò chơi. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa - HS nêu từ khóa: mới. Khủng long - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe. khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là tên của bài chính tả hôm nay - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - Gọi HS đọc lại. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết đoạn viết: trong SGK +Những bộ phận nào giúp khủng long - 2, 3 HS đọc lại bài. săn mồi tốt? - HS trả lời: Khủng long có khả năng - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường tượng chính tả: cùng cái mũi và đôi tai thính. + Đoạn viết gồm những dấu câu nào? HS trả lời: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Gồm: dấu chấm, dấu phẩy. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? + Viết hoa những chữ cái đầu câu. - GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết nếu HS chưa phát hiện ra. VD: khoẻ, sai.
  7. rộng, kiếm, săn, tường,.. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. + HS viết nháp/bảng con một số chữ + Khi viết, cần trình bày như thế nào? dễ viết sai. - GV đọc to, rõ ràng từng cụm từ, tốc độ + Cách trình bày: Đầu đoạn lùi vào 1 vừa phải (quan sát HS viết để xác định ô, viết hoa chữ cái đầu câu. tốc độ), đúng chính âm; mỗi cụm từ đọc - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở 2-3 lần - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - GV nhận xét bài viết của HS. (nếu có). 3. Luyện tập, thực hành. - HS chú ý lắng nghe. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn uya hay uyu thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Chọn uya - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc hay uyu thay cho ô vuông và hoàn thành thầm theo. vào VBT. GV quan sát, hướng dẫn HS - HS đọc thầm các câu văn trong bài. còn lúng túng. - HS thảo luận cặp đôi. - GV mời HS báo cáo kết quả. - 2 - 3 HS trình bày kết quả. Dưới lớp - GV nhận xét, trình chiếu kết quả đúng. theo dõi, góp ý. Đáp án: - Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu. - Mẹ tôi, thức khuya dạy sớm làm mọi - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một việc. số từ ngữ khác chứa vần uya/uyu. - HS tự sửa sai (nếu có) BT3. Chọn a hoặc b. - HS tìm từ, viết bảng con a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa iêu hoặc - Nhận xét. ươu để gọi tên loài vật. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Y/c HS HS làm việc nhóm đôi, quan sát - HS đọc yêu cầu của bài tập. tranh, tìm từ ngữ gọi tên con vật. - HS đọc thầm - Chữa bài: Y/c một số nhóm trình bày - HS trao đổi cặp đôi,
  8. kết quả. - 3 HS chữa bài trên bảng lớp. - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - Dưới lớp nhận xét. - GV cho HS tìm thêm các từ ngữ khác - Đáp án: chứa iêu/ ươu để gọi tên loài vật. (1). diều hâu; (2). đà điểu; (3). hươu sao. - HS tự sửa sai (nếu có) - HS đọc đồng thanh nhưng từngữ vừa b. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa uôc hoặc điền. uôt để gọi tên loài vật. - HS chú ý - Gv hướng dẫn tương tự phần a - Đáp án: (1). Chuột; (2). Bạch tuộc; (3). Chim cuốc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. học - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ, DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng. - Phát triển vốn từ về muông thú. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: - Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). - Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. 2. HS: - SHS; VBTTV, nháp, vở ô ly.
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú ếch con. - GV hỏi: Trong bài hát có nhắc đến - HS trả lời những con vật nào? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý. - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành BT1. Nói tên các con vật ẩn trong tranh. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS làm việc nhóm điền vào Phiếu bài sát, phân tích tranh, tìm các con vật ẩn tập. trong tranh sau đó điền vào Phiếu bài tập. - Đại diện HS thực hành trước lớp. - Chữa bài: GV yêu cầu đại diện một số - Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu nhóm trình bày kết quả. có). - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. Đáp án: công, gà, kì nhông, chim gõ GV chiếu đáp án lên màn hình. kiến, voi, khỉ - HS nêu - GV mở rộng: GV cho HS tìm thêm các từ ngữ khác để gọi tên loài vật. BT2. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc câu mẫu. - GV phân tích mẫu để HS nắm vững - HS lắng nghe và ghi nhớ. cách làm. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc - HS làm việc nhóm điền vào phiếu bài nhóm: quan sát, phân tích tranh, tìm các tập. tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng sau đó điền vào Phiếu bài tập. - HS tham gia trò chơi. - Chữa bài: GV tổ chức dưới dạng trò chơi, chia lớp thành 2 đội chơi, chơi trò hô - đáp, đội 1 hô to tên con vật, đội còn lại nói tên hoạt động của con vật, sau đó - Nhận xét, góp ý đổi ngược lại. Đáp án: - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - công: múa, xoè cánh, ...; GV chiếu đáp án lên màn hình. - chim gõ kiến: bay, đục thân cây..;
  10. - gà: gáy, chạy...; - kì nhông: bò..., - voi: huơ vòi,...). - HS đọc câu mẫu. - GV hướng dẫn HS đặt câu với từ ngữ - HS lắng nghe. tìm được: + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu + Phân tích câu mẫu: Khỉ đang leo cây. => GV phân tích trong câu mẫu có sử - HS làm việc cá nhân, đặt câu với từ dụng từ chỉ hoạt động của khỉ là từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. “leo”. - YC HS làm việc cá nhân, đặt câu với - HS trình bày kết quả. từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. - Nhận xét. HS tuỳ vào khả năng của mình có thể - HS trình bày kết quả. đặt một câu hoặc nhiều câu. - HS thực hành. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV mở rộng và huy động những trải nghiệm của HS để đặt một câu để nói về hoạt động của một loài vật khác mà HS biết. - GV nhận xét, động viên. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc BT3. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi thầm. hoặc dấu chấm than thay cho ô - HS chú ý lắng nghe. vuông. - HS làm việc nhóm đôi. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - Đại diện một số nhóm báo cáo. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. để tìm dấu thanh phù hợp. - Chữa bài: Y/c đại điện (2 - 3) nhóm lên trình bày kết quả trước lớp (có thể - Nhận xét, thống nhất đáp án. điền vào chỗ trống của câu được ghi a. Cơn gì có cái vòi rất dài? trên bảng). GV chốt đáp án đúng đã b. Con mèo đang trèo cây cau. được ghi trong bảng phụ c. Con gì phi nhanh như gió? - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án d. Ôi, con công múa đẹp quá! - HS chia sẻ: - Khắc sâu kiến thức: GV hỏi thêm HS + Dấu chấm đặt ở cuối câu dùng để kể về công dụng của các dấu câu. lại sự việc. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu dùng để hỏi.
  11. + Dấu chấm than đặt ở cuối câu dùng để bộc lộ cảm xúc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV hỏi: Hôm nay, em đã được học - HSTL những nội dung gì? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều: Tiếng việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU TRANH ẢNH VỀ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về con vật em yêu thích 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu con vật - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với con vật mình thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS nhảy theo bài hát “Chicken - HS vận động dance” 2. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Nói tên con vật trong tranh ảnh và viết đoạn văn con vật em yêu thích - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? Hươu, sóc, công - YC HS quan sát tranh, hỏi:Trng bức tranh là con vật nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp.
  12. - Yv hs đọc câu hỏi trong sgk trang 45 - Hướng dẫ hs trả lời lần lượt từng câu - HS lắng nghe, hình dung cách viết. hỏi, làm theo cặp - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho - HS làm bài. HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.24 - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu chuyện hoặc một bài thơ . 2.Năng lực, phẩm chất: - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động Hát và vận động 2.Luyện tập thực hành * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS đọc một bài thơ, - HS tìm đọc câu chuyện ở Thư viện câu chuyện. lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS chia sẻ theo nhóm 4. câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
  13. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nếu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực , phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực : Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: Bác - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – đưa thư. Ai đúng - GV giới thiệu trò chơi. - HS lắng nghe - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội - 2 đội - mỗi đội 3 HS chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. + Đội Sơn Ca. + Đội Họa Mi. - Nêu luật chơi: Gv đọc 1 số, nhóm - HS lắng nghe nào lấy đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh nhất thì thắng cuộc. - HS chơi - Cho HS chơi. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội chọn nhóm chơi tốt nhất. thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. - GV dẫn dắt vào bài mới:
  14. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Số - Cho HS đọc đề - GV HD: Qua hình ảnh khay có 10 chiếc bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 chiếc bánh là 1 chục bánh), từ đó hình thành các số 10, 20, 30,..., - HS quan sát tranh 100. - HS trả lời - GV đưa ra các câu hỏi + Mỗi chiếc đĩa có mấy cái bánh. + Có mấy khay bánh + Có tất cả bao nhiêu chiếc bánh + Mỗi đĩa có 10 cái bánh - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ + Có 2 khay hình chữ nhật trong tiết học trước để + Có tất cả 20 bánh thay thế các khay bánh để dạy bài học này. - HS báo cáo kết quả bài làm của mình - GV, HS nhận xét - Kết quả: a. Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20). - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những b. Có 10 khay bánh; có tất cả 100 câu hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như chiếc bánh (10 chục tức là 100). vậy có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?” Bài 2:Số - Cho HS đọc đề - GV HD: Qua hình ảnh lọ có 100 viên kẹo giúp HS liên hệ tới khái niệm ( 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo), từ đỏ - HS quan sát tranh hình thành các số 100, 200, 300,..., 1 - HS lắng nghe. 000. - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ - HS nêu kết quả hình vuông trong tiết học trước để thay a. Có 4 lọ kẹo; cỏ tất cả 400 viên kẹo thế các hộp kẹo để dạy bài học này. (4 trăm tức là 400). - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo câu hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như (7 trăm tức là 700). vậy có tất cả bao nhiêu viên kẹo?”. Bài 3: Số - HS đọc đề - Cho HS đọc đề bài - HS quan sát tranh và TL - Yêu cầu HS quan sát tranh - Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - HS đọc đề - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - HS quan sát tranh và TL - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
  15. khăn. - Nhận xét, đánh giá. - 2-3 HS đọc. Bài 4. Số - 1-2 HS trả lời. - Cho HS đọc đề bài - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS làm việc nhóm 2. - Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp chữ nhật, hình vuông trong tiết học to, tức là bán được bao nhiêu 400 trước để thay thế các hộp bánh (cỡ chiếc bánh. nhỏ, cỡ to) để dạy bài học này. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. câu hỏi phụ như: + Cuối tuần vừa rổi, Rô-bốt bán được 6 hộp to, tức là Rô-bốt bán được bao nhiêu chiếc bánh? + Các bạn khối Hai đã đặt Rô-bốt 9 hộp bánh nhỏ để chuẩn bị cho chuyến đi chơi sắp tới, tức là các bạn khổi Hai đã đặt bao nhiêu chiếc bánh? 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trình chiếu một số hình ảnh về số - HS tìm, chỉ cho bạn lượng lớn để HS quan sát: VD sân vận động, số người tham gia đồng diễn .... - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang - Hs nêu sách 105, 107,110 trong sách Tiếng - HS lắng nghe Việt 2. + Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số trong phạm vi 1000 được sử dụng trong các tình huống nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 3 ngày 27 tháng 02 năm 2024 Tiếng Việt SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc trơn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.
  16. - Biết cách đọc các lời nói của nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh hoạ. Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - Biết nói lời đề nghị một cách phù hợp. - Hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước. Cảm nhận được nghệ thuật gây cười trong câu chuyện Sự tích cây thì là. 2. Năng lực, phẩm chất. Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Góp phần bồi dưỡng cho HS các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGV, bảng phụ. 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - YC HS quan sát tranh minh họa trên màn hình và trong SGK. Thảo luận trong nhóm - Lắng nghe bàn và nói cho nhau nghe về: + Nói tên các cây rau có trong tranh. - HS chia sẻ những điều mình + Nói tên một số cây rau khác mà các con quan sát được trong tranh. biết. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm bàn lên chỉ - Đại diện HS chia sẻ. tranh và nói. - HS nhận xét. - Gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. - GV giới thiệu về bài đọc: GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ cây thì là và giới thiệu về bài đọc: Truyện cổ có cách giải thích rất vui về tên cây thì là. Cách giải thích đó là gì. Cô và các con cùng nhau tìm hiểu qua bài ngày hôm nay: “Sự tích cây thì là.” Cả lớp mở vở và ghi bài cùng cô. (GV ghi bảng) 2. Hình thành kiến thức. HĐ1. Đọc văn bản. a.GV đọc mẫu: - HS nêu: Tranh vẽ các loài cây - GV hướng dẫn: GV chiếu tranh minh họa đang lên trời, đứng trước cổng và hỏi: trời bồng bềnh mây khói. + Các con quan sát tranh minh hoạ bài đọc,
  17. nêu ND tranh. + GV nhận xét - GV đọc mẫu toàn VB, đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS theo dõi và đọc thầm theo. đoạn. b.HD đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nhịp thơ - GV cho HS chia sẻ nhóm đôi, nêu cách - HS nêu cách chia đoạn. chia đoạn. - HS nhận biết 2 đoạn của bài. - GV chốt: Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Phần còn lại. - HS đọc * Hướng dẫn đọc đoạn 1: - Gọi 1 HS đọc đoạn 1. - HS nêu ý kiến cá nhân. - GV: Trong đoạn 1, có từ nào cần lưu ý khi + VD: vắn tắt đọc hay cần giải nghĩa? + GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. HS luyện đọc và giải nghĩa. + GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải nghĩa từ: vắn tắt - HS luyện đọc lời nhân vật. - GV hướng dẫn cách đọc lời của trời: Đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người có uy lực. - HS đọc * Hướng dẫn đọc đoạn 2: - HS nêu ý kiến cá nhân. - Gọi 1 HS đọc đoạn 2. + mảnh khảnh, khoe - GV: Trong đoạn 2, có từ nào cần lưu ý khi đọc hay cần giải nghĩa? + GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. - HS giải nghĩa. + GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải + mảnh khảnh: cao gầy, nhỏ, nghĩa từ: mảnh khảnh. trông có vẻ yết ớt. Em hãy đạt câu với từ mảnh khảnh? + VD: Bạn Lan có dáng người Câu đó thuộc kiểu câu nào? mảnh khảnh. => câu nêu đặc điểm - HS luyện đọc lời nhân vật. - GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật. - 2 HS đọc nối tiếp trong nhóm c. HS luyện đọc trong nhóm - HS luyện đọc và góp ý cho - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 2. nhau trong nhóm 2. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - HS luyện đọc trong nhóm và thơ giữa các nhóm. góp ý cho nhau. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - 2 – 3 nhóm thi đọc. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến - HS nhận xét, bình chọn nhóm
  18. bộ. đọc tốt nhất. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 TIẾT 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi: - HS đọc. Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại - Lần lượt các HS lên đóng vai. cảnh trời đặt tên cho các loài cây 1 em đóng vai trời, 3 em đóng - GV yc HS làm việc chung cả lớp: vai các loài cây được trời đặt tên + Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài, 2 HS đọc câu mẫu. (1 em đóng vai trời, 1 em đóng vai cây dừa). - HS lắng nghe - Mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây. (Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước.) - GV nhận xét, tuyên dương HS: Khen các bạn đã đóng vai rất tự nhiên và biết nói lời - HS đọc thầm đoạn 2 đối đáp, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng - Từng HS đóng vai cây thì là mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về giới thiệu về đặc điểm/ ích lợi mình của mình. - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao + Tôi có dáng người mảnh đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi khảnh, lá nhỏ xíu. - YC HS làm việc nhóm: + Tôi có thể là một thứ gia vị + Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu về không thể thiếu trong các món đặc điểm/ ích lợi của mình. (Có thể có canh cá, chả mực những lời giới thiệu có tính sáng tạo.) - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời -Gọi HS trình bày. câu hỏi 2 và nêu ý kiến. - GV nhận xét, biểu dương - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi viết đáp án ra phiếu Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao Câu hỏi Trả lời đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. Câu 3. Do hấp tấp, vội - Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. Vì sao vàng nên cây nhỏ
  19. - GV nhận xét câu giải thích của các nhóm, cây này đã nhầm lời lẩm khen tất cả các nhóm đã mạnh đạn nêu cách có tên là nhẩm của trời là lời hiểu của mình. “thì là”? trời đặt tên cho cây. - Cả lớp nhận xét. - HS thực hành đóng vai. - GV chốt ý kiến đúng: Do hấp tấp, vội vàng - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời câu hỏi. là lời trời đặt tên cho cây. - HS nêu ý kiến: Tên hay quá!/ *Mở rộng: Gọi 2 HS lên đóng vai: 1 là Trời, Tên bạn rất dễ nhớ./ Chúc mừng 1 HS là cây thì là, diễn tả lại cảnh Trời đặt bạn đã có cái tên đặc biệt!/ Tên tên cho cây thì là bạn đặc biệt quá!/... * Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao - HS theo dõi, đọc thầm. đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc. - Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. - GV nhận xét câu giải thích của các nhóm. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - GV chốt ý kiến. 3. Thực hành – Luyện tập. HĐ3. Luyện đọc lại. - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nghỉ hơi hợp lý, thể hiện được giọng nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc trong bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 1 HS đọc câu hỏi. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. - HS theo dõi câu mẫu và nhận - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn xét: câu đề nghị đã nói được cảm toàn bài. mong muốn được trời đặt tên; HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc trong câu đề nghị còn thể hiện sự Câu 1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị tôn trọng của thì là với Trời qua trời đặt tên từ “ Thưa trời, ạ” - GV chiếu bài tập 1, đưa yêu cầu: làm việc - Cặp/ nhóm: Từng em đóng vai cả lớp: cây thì là nói lời đề nghị - GV mời 1 - 2 HS nói lời đề nghị của cây + Thưa trời, con muốn trời đặt thì là với trời. VD: Thưa trời, xin trời đặt cho con một cái tên đẹp ạ!/... cho con một cái tên thật hay ạ. + Thưa Trời, mong người hãy đặt - GV yêu cầu HS: trao đổi cặp đôi, luân cho con tên thật đẹp ạ!
  20. phiên nói lời đề nghị của cây thì là với trời. - HS nói lời đề nghị. HS nx, góp - Các nhóm sắm vai nói lời đề nghị. ý. - GV và cả lớp góp ý. - GV chốt và lưu ý: Khi nói câu đề nghị, các em hãy sử dụng câu từ phù hợp và giọng - HS nêu ý kiến. điệu phù hợp để có thể đặt được mong muốn - HS nhận xét, góp ý. của mình. - HS trao đổi nhóm đôi theo yêu 4. Vận dụng, trải nghiệm. cầu. Câu 2. Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị - Các nhóm sắm vai thể hiện. chơi một trò chơi. HS1: Bạn hãy chơi cùng tớ trờ - GV chiếu bài tập 2, đưa yêu cầu: Thảo chơi này nhé luận nhóm, chọn tên một trò chơi cần có HS2: Mình đồng ý. Chúng mình nhiều người tham gia, sau đó nói lời để nghị hãy chơi nó thật vui vẻ nhé bạn chơi cùng. - GV tổ chức cho các nhóm sắm vai thể hiện - HS viết vở ô ly việc nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi và đáp lời đề nghị. - Sử dụng lời lẽ tôn trọng, thái độ - GV và HS nhận xét, góp ý vui vẻ, lịch sự *Mở rộng: Y/C HS viết một đề nghị dành cho một người bạn thân của mình cùng tham - 1hs đọc lại bài đọc. Cả lớp đọc gia chơi 1 trò chơi vào vở thầm - GV chốt: Khi nói và đáp lời đề nghị em - HS trả lời cần nói và thể hiện thái độ thế nào? - HS chia sẻ - Gọi 1 hs đọc lại bài đọc. - Em đã biết được gì qua bài đọc hôm nay? - Em có tình cảm như thế nào về cây “Thì là” nói riêng và các loại cây gia vị khác xung quanh các em nói chung? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 49: CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách đọc và viết các sổ tròn trăm, tròn chục. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm. Qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo.