Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 18 trang Diễm Mai 10/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 29 tháng 2 năm 2024 Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách đọc và viết các sổ tròn trăm, tròn chục. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm. Qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu. - Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng - HS tham gia trò chơi + Nội dung chơi: Viết các số + 1 HS đọc số 205;345;670.658; (...) + 5 HS viết số 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, - HS quan sát GV thao tác. nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông - HS thực hiện. thành số 200. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc - HS quan sát GV thao tác. số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
  2. 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến - HS quan sát, thực hiện. hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai chung của những số vừa liệt kê. chữ số 0 ở sau cùng. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các - HS làm bài. số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô - HS thực hiện theo yêu cầu. ly. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát dãy số trong - HS quan sát. sgk/tr.44. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện theo yêu cầu. thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ. trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. - HS quan sát. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào + Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi mỗi thùng? thùng. + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 300 cái bút chì.
  3. + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 500 cái bút chì. + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? 1000 cái bút chì. - Nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. Tiếng Việt CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng. - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. 2. Năng lực, phẩm chất. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, bảng phụ. 2. HS: Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. GV yêu cầu học sinh đứng dậy hát và vận - HS hát động hát bài “Lí cây xanh” - GV ghi bảng tên bài. 2. Hình tành kiến thức. - HS lấy vở TV2/T2. HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và - HS quan sát chữ viết mẫu: hướng dẫn HS: + Quan sát mẫu chữ V: độ cao, độ rộng, các + Quan sát chữ viết hoa V: độ cao, nét và quy trình viết chữ hoa V. độ rộng, các nét và quy trình viết + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. chữ viết hoa V.
  4. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát • Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ video tập viết chữ V hoa (nếu có). nhỏ cao 2,5 li - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ hoa V: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, - GV cho HS tập viết chữ hoa V trên bảng chuyển hướng đầu bút đi xuống để con (hoặc nháp). viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lẫn nhau. lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5. - HS tập viết trên bảng con (hoặc nháp). - HS góp ý cho nhau theo cặp. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì hình, nếu có) sao phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết nêu). thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng khoảng cách viết chữ + Những chữ cái nào cao 2,5 li? cái o. + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: + Con chữ t cao bao nhiêu? chữ cái hoa V, h, y cao 2,5 li. + Chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? 1 li. 3. Luyện tập - Thực hành. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết sau chữ cái t của tiếng tốt. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa V cỡ vừa. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + - HS quan sát.
  5. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS viết vào vở tập viết - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện động viên khen ngợi các em. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dung, trải nghiệm. - HS trả lời - Em đã nhìn thấy chữ hoa V ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa V. - HS vận dụng viết - Tổ chức cho HS viết tên một số bạn trong lớp bắt đầu bằng V - HS chia sẻ. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS chú ý lắng nghe ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE :SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  6. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu GV yêu cầu học sinh đứng dậy hát và vận động hát bài “Vườn cây của ba” Hs hát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự từng tranh. việc được thể hiện trong mỗi tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được nhóm. ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Hs theo dõi * Hoạt động 2: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, - HS kể theo nhóm 4. cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước lớp. trong câu chuyện. - HS lắng nghe, nhận xét. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn - HS lắng nghe. đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: __________________________________________ Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cổ kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo sổ tròn chục. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh các số tròn chục, tròn trăm. Qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. Các điều kiện để thực hiện trò chơi tại lớp. - HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS đọc các số tròn trăm qua trò chơi “Bắn tên” - Lắng nghe. - Luật chơi: Lớp trưởng sẽ hô “bắn tên, bắn tên”. Lớp đồng thanh đáp lại: “tên gì, tên gì?” sau đó Lớp trưởng sẽ hô tên 1 bạn trong lớp, ngay lập tức bạn đó phải đứng lên nói 1 số có - Học sinh chủ động tham gia ba chữ số, nếu ko nêu được sẽ bị thua và phải chơi. nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp. Nếu bạn đó nêu - HS nhận xét đúng thì sẽ được thưởng 1 bông hoa và lớp - Học sinh mở sách giáo khoa, trưởng sẽ tiếp tục điều hành trò chơi trình bày bài vào vở. - Lớp trưởng lên điều hành trò chơi. - HS chơi trò chơi dưới sự giám sát của GV - Gv nhận xét HS thông qua trò chơi=> Giới thiệu bài mới Bài 49: Các số tròn trăm, tròn - HS quan sát hình minh họa chục (tiết 2) Các số tròn chục 2. Hình thành kiến thức.
  8. - GV lần lượt yêu cầu HS sắp xếp các ô - HS TL: “Có chữ số 0 ở sau vuông các số 10, 100, 210, 650, 990, 1 000. cùng” hay “số đơn vị là 0” - Tương tự, GV gắn các hình chữ nhật, hình vuông to, viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập + HS đọc các số tròn chục phân của từng số đó lên bảng cho HS quan sát. + GV cho HS nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. + GV giới thiệu tên gọi chung của những số này: “Các sổ 10, 20, 30,..., 990, 1 000 là các số tròn chục” Lưu ý: GV cần nhấn mạnh với HS: “Số tròn - HS đọc và xác định yêu cầu bài. trăm củng là số tròn chục.” - HS làm bài vào vở ô ly 2. Luyện tập, Thực hành. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Bài 1. Số? a. 210,220,230,240,250,260,270, - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm 280,290,300. số thích hợp với ô có dấu b. - Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài 710,720,730,740,750,760,770,78 - Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm 0,790,800 của mình. - HS nêu yêu cầu - Đại diện một số nhóm HS lên - GV gọi HS nhận xét bảng chữa bài. - GV và HS chốt đáp án - HS nhận xét. - HS nêu yêu cầu Bài 2: Số? - HS quan sát và neu ND tranh: - GV cho HS nêu BT2. hai lọ kẹo đã cho trước số kẹo - GV có thể tổ chức HS làm bài tập theo trong lọ (10 và 20). nhóm. + Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ - GV gọi HS nhận xét thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo - GV và HS chốt đáp án đẩu tiên là tăng đần đều (chiều 4. Vận dụng, trải nghiệm. cao của kẹo trong các lọ tăng dần) Bài 3: Số? nên ta có thể ước lượng lọ thứ ba - Gọi HS nêu BT3. có 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 - GV yêu cầu HS quan sát và hai lọ kẹo đã viên kẹo. cho trước số kẹo trong lọ là bao nhiêu - HS thực hiện và tìm ra Hãy ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng lại? có khoảng 10 tầng như vậy, nên
  9. ta có thể ước lượng số kẹo trong lọ là khoảng 100 viên kẹo. + GV có thể hướng đẫn HS đếm theo số tầng (mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất) để ước lượng số kẹo trong các lọ (kể cả lọ thứ ba, thứ tư). + Sau khi HS ước lượng, GV có thể cho HS đếm lại (trên mô hình) để kiểm tra kết quả ước lượng. - HS thực hiện yêu cầu - Mở rộng: GV có thể cho HS ước lượng số lượng đồ vật khác theo các nhóm 1 chục, chẳng hạn: số cuổn sách hoặc vở trên một giá - HS nêu ý kiến sách theo biểu tượng 1 chục cuốn,... - HS lắng nghe * Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Giáo dục thể chất CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ, NGỒI CƠ BẢN ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  10. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “mèo và 2-3’  chim sẻ” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Động tác ngồi xổm. tranh sát tranh - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Động tác ngồi - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát kiễng hai gót chân. hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên    dương.                                                                                                                                                                              
  11. 1 lần 4 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Động tác ngồi bệt - GV thổi còi - HS  thẳng chân thực hiện động tác.  - Gv quan sát, sửa  3 lần sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ   - Y,c Tổ trưởng cho    3 lần các bạn luyện tập  GV  1 lần theo khu vực. -Luyện tập - Tiếp tục quan sát, Tập đồng loạt - HS vừa tập vừa nhắc nhở và sửa sai giúp đỡ nhau sửa 3-5’ cho HS động tác sai - Phân công tập theo Tập theo tổ nhóm - Từng tổ lên thi đua cặp đôi - trình diễn GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 2 lần - GV và HS nhận xét dẫn Tập theo cặp đôi đánh giá tuyên dương.  ---------------- Tập cá nhân - GV nêu tên trò Thi đua giữa các tổ  ---------------- 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính - Trò chơi “vượt hồ HS thực hiện kết hợp thức cho HS. đi lại hít thở tiếp sức”. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS trả lời người phạm luật - Cho HS nhảy dây tùy sức 2 phút - HS thực hiện thả - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan lỏng sát tranh trả lời câu - ĐH kết thúc hỏi BT1 trong sách.  - Vận dụng: - GV hướng dẫn  III.Kết thúc 
  12. - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý thân. thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 6 ngày 01 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BỜ TRE ĐÓN KHÁCH( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong - 3 HS đọc nối tiếp. tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy - 1-2 HS trả lời. thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ.
  13. - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng. - Cả lớp đọc thầm. Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ. Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát. - 3-4 HS đọc nối tiếp. Đ4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Gọi hs đọc lại toàn bài. - Hs đọc đồng thanh toàn bài. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.26. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào - HDHS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà mình VBT. thích. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của - Nhận xét, tuyên dương HS. bờ tre khi đón khách là: Tre chợt 3. Hoạt động luyện tập thực hành tưng bừng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước bài 3 trong VBTTV. lớp.
  14. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - HDHS đặt 1 câu với từ vừa tìm được. - 2-3 HS đọc. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu nối tiếp. - YCHS viết câu vừa tìm được vào VBT. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - Trò chơi: Hỏi nhanh -đáp gọn + Nội dung chơi: lớp trưởng điều khiển cả lớp nêu các số tròn chục tròn trăm - Hs tham gia chơi . 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - HS viết.
  15. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn trăm tương ứng với mỗi nhóm vào - HS thực hiện. hình rồi thực hiện so sánh. + GV YC HS thực hiện Vd sau: 300 400 =>GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số - HS lắng nghe, nhắc lại. tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các - HS thực hiện. số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh - HS làm. - GV lấy VD khác để hS thực hiện - HS nêu. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số tròn trăm, tròn chục. - Hs lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe - GV hướng dẫn mẫu: Để so sánh được các số trên trước tiên ta phải tìm được các tấm bìa là bao nhiêu? - HS thực hiện làm bài cá nhân. -GV YC HS làm vào vở? - HS trình bày bài làm của mình - HS đổi chéo kiểm tra. - Làm thế nào em so sánh được? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe
  16. - GV hướng dẫn các so sánh với một tổng - HS làm. - YC HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài. - HS trả lời. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về so sánh số trong tră, tròn chục. - Nhận xét giờ học. SINH HOẠT LỚP TRÒ CHƠI SẮM VAI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG KHI BỊ LẠC . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - HS có thêm ý thức quan sát, ghi nhớ chi tiết để tránh bị lạc; rèn luyện kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 24: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp.
  17. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 24. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ trước và sau tết. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài :Xuân Ý; Thảo Vy; Hữu Thiên; Nghĩa: Thực hiện tốt nghiêm nề nếp quy định, chấp hành quy định ATGT * Tồn tại: - Một số em chưa tham gia vệ sinh trực nhật - Còn nói chuyện trong giờ học:Quỳnh Như;Thiên Cương - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần b. Phương hướng tuần 25: 25. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS cùng nhau đọc lại bài thơ “Mẹ cáo - HS đọc bài thơ dặn” để nhắc lại các “bí kíp” phòng tránh bị lạc. b. Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS: Trò chơi sắm vai xử lí tình huống khi bị lạc. -HS thảo luận theo tổ, sau đó sắm vai − GV lần lượt đưa ra các tình huống để HS giải quyết trước lớp. sắm vai giải quyết:
  18. + Một bạn nhỏ đi chơi phố bị lạc mẹ. Một Hs lên trình bày người lạ đến gần hứa sẽ giúp đỡ và rủ đi cùng người ấy. + Một bạn nhỏ đi siêu thị, bị lạc. Một chú nhân viên đến gần hỏi thăm. + Một bạn nhỏ đi cùng bố mẹ trong công viên, mải ngắm đu quay, ngẩng lên không - HS lắng nghe. thấy bố mẹ đâu, bạn chạy lung tung để tìm, − GV gợi ý câu hỏi thảo luận: + Bố mẹ đang đi tìm mình, mình có nên chạy lung tung để tìm bố mẹ hay đứng yên tại chỗ để chờ đợi? Vì sao? Nếu chạy lung tung, ta có thể sẽ đi các con đường khác, không gặp được nhau. Nếu mình đứng một chỗ, chắc chắn bố mẹ sẽ quay trở lại tìm mình. + Em nên nhờ một người lạ hay một chú công an, chú bảo vệ đưa đi tìm mẹ. Vì sao? - Khen ngợi, đánh giá. 3.cam kết hành động : __________________________________________