Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 14 trang Diễm Mai 14/12/2025 400
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 25 Thứ 5 ngày 7 tháng3 năm 2024 Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC ĐỘNG TÁC QUỲ, NGỒI CƠ BẢN (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N  - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “dẫn bóng 2-3’  tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  ---------------- 16-18’  ----------------                                                                                                                                                                                          
  2. II. Phần cơ bản: 1 lần - Kiến thức. GV hô nhịp - Ôn bài tập 1. HS ôn bài tập 1  - Bài tập 2 - Cho HS quan sát  tranh  - GV làm mẫu động - Đội hình HS quan tác kết hợp phân tích sát tranh  kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực 1 lần hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát -Luyện tập - GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên 4 lần dương. - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. Tập theo tổ nhóm thực hiện động tác.  - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.  3 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập   3 lần theo khu vực.    Tập theo cặp đôi   1 lần - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai Tập cá nhân - HS vừa tập vừa Thi đua giữa các tổ cho HS - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa cặp đôi động tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “con cóc - trình diễn là cậu ông trời” 3-5’ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét 2 lần đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn 4- 5’ - GV nêu tên trò  - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách ----------  chơi, tổ chức chơi ----------  thở và chơi chính - Vận dụng: thức cho HS. HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở III.Kết thúc dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật
  3. thân. - Cho HS chạy - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá nhanh 15m chung của buổi học. - Yêu cầu HS quan Hướng dẫn HS Tự sát tranh trả lời câu - HS thực hiện thả ôn ở nhà hỏi BT2 trong sách. lỏng - Xuống lớp - ĐH kết thúc - GV hướng dẫn  - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. nào? + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế - 1-2 HS trả lời. nào?
  4. - Theo em, các tranh muốn nói làm thế - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? trước lớp. - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh. - YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối với bạn theo cặp. đối với cuộc sống con người. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích - HS lắng nghe. nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  5. 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Hỏi nhanh -đáp gọn + Nội dung chơi: lớp trưởng điều Hs cả lớp tham gia chơi khiển cả lớp nêu các số tròn trăm ,tròn chục 2. Hình thành kiến thức HS nghe Thảo luận nhóm 2 - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy - HS trả lời câu hỏi nghĩ N2 và đọc số và viết số thành - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận tổng . xét. - Sau thời gian suy nghĩ, GV yêu cầu - HS nhận biết, nghe GV kết luận đại diện nhóm trả lời .Gv hỏi lần lượt Ví dụ: từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả + Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục và 5 đơn lời. vị. Ta viết 345+300+40+5 - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận + Số 408 gồm 4 trăm, 0 chục và 8 đơn xét, bổ sung (nếu sai) vị . Ta viết: 408 +400+8 - GV thực hiện tương tự - GV nhận xét, kết luận. 2. Luyện tập thực hành Bài 1:Gọi Hs đọc yêu cầu Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bài tập SGK và hoạt động cá nhân - GV hướng dẫn HS cách làm qua mẫu - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào Bước 2: Hoạt động cá nhân bảng nhóm. - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức để trả lời câu hỏi - HS trình bày kết quả - GV mời đại diện một vài HS trình - HS lắng nghe GV nhận xét. bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV mời đại diện 5 HS trình bày. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu - HS xung phong, đứng dậy trả lời Bước 1: Hoạt động cả lớp trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ - GV yêu cầu Hs nêu bài tập sung. hướng dẫn HS cách làm: Đáp số: Cho Hs làm vào bảng con . 139 = 100 + 30 + 9 765 = 700 + 60 + 5 Gv chữa bài 992 = 900 + 90 + 2 360 = 300 + 60 + 0 607 = 600 + 7 - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào
  6. bảng nhóm. - HS trình bày kết quả · Câu a (mẫu): Hôm qua sóc nhặt được Bài 3: 1 giỏ, 3 túi và 2 hạt dẻ,... tương ứng số + Qua hình ảnh số giỏ tương ứng với hạt để sóc nhặt được là 1 trăm, 3 chục số trăm, số túi tương ứng với số chục và 2 đơn vị. Vậy hôm qua sóc nhặt và số hạt đẻ bên ngoài tương ứng với được 132 hạt dẻ (dựa vào cấu tạo số số đơn vị, HS áp dụng kiến thức đã của số 132). học về cấu tạo của số có ba chữ số và · Câu b: Tương tự, hôm nay sóc nhặt viết một số có ba chữ số thành tổng được 213 hạt. các trăm, các chục, các đơn vị để giải · Câu c: Số 310 có số trăm là 3, số bài toán. chục là 1, số đơn vị là 0 nên ngày mai Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS sóc cần 3 giỏ, 1 túi để cất giữ hết số cùng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở hạt dẻ. đầu tiết học). - HS lắng nghe GV nhận xét. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. Hs trả lời - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tự nhiên và xã hội TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không có sự sống.
  7. 2. Năng lực và phẩm chất: - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu những việc cần làm để bảo vệ, chăm sóc cơ - 2 HS nêu quan vận động - Nhận xét - Nhận xét 2. Bài mới: 2.1. Khởi động - HS hát và thực hiện động tác. - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo - 2 HS đọc lời bài hát “Em tập thể dục” - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2.2. Khám phá Hoạt động 1: Cấu tạo của cơ quan hô hấp - HSTL TC cho HS TL nhóm 4 - HS TBKQTL các bộ phận của cơ - YC học sinh quan sát hình SGK quan hô hấp: mũi, khí quản, phế quản, - Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. hai lá phổi. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSNX, bổ sung luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Thực hành - TC cho HS TL nhóm đôi. - HS thực hành nhóm đôi và trả lời - YC học sinh thực hành hít thở sâu: Hít vào lồng ngực phồng lên to hơn, Đặt tay lên ngực thực hành hít thở sâu. Khi hít thở ra lồng ngực xẹp xuống nhỏ hơn vào thở ra kích thước lồng ngực thay đổi như thế nào? - HSNX, bổ sung - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan hô hấp - TC cho HS TL nhóm 6. - HS TL nhóm 6 và trả lời Quan sát hình 3a, 3b và trả lời câu hỏi: + Tại sao lồng ngực to ra khi hít vào và nhỏ đi khi thở ra? + Chỉ đường đi của không khí khi hít vào, thở ra.
  8. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo - HSTB kết quả TL luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. Thứ 6 ngày 8 tháng3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? - 3 HS đọc nối tiếp. - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - 1-2 HS trả lời. - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình
  9. cảm. - 1-2 HS chia sẻ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 - 1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến người ý thức bảo vệ môi trường.) giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, - 3 HS đọc nối tiếp. hỗ trợ HS. - GV Nhận xét, tuyên duơng. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm sgk/tr.58. bốn. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong - 3 HS đọc nối tiếp công viên. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. các bạn nhỏ. C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn lên. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra - GV Nhận xét, tuyên dương HS. sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc cỏ để bảo vệ cỏ non. diễn cảm. C4: HS cỏ thể có các đáp án khác - Nhận xét, khen ngợi. nhau. 3. Luyện tập thực hành - HS thực hiện. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - Các cặp nhóm báo cáo kết quả. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm.
  10. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS đọc. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS trả lời __________________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Củng cố về phân biệt chính tả uc/ut, hiểu biết thêm về môi trường sống của các loài chim. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Em yêu - HS hát múa vận động theo bài trường em hát GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: HS thực hiện a. s hoặc x Nhận xét - Chú chim được inh ra trong chiếc tổ .inh xắn - Buổi ớm mùa đông trên núi cao, ..ương Luyện đọc cá nhân uống lạnh thấu ương. Nhận xét b. ut hoặc uc Voi con dùng vòi h . nước h . đầu vào bụng voi mẹ đùa nghịch
  11. Bài 2: Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: Con mẹ đẹp sao Vườn trưa gió mát Những hòn tơ nhỏ Bướm bay rập rờn Chạy như lăn tròn Quanh đôi chân mẹ Trên sân trên cỏ. Một rừng chân con. HS đọc yêu cầu bài Nhận xét, chia sẻ HS làm vào vở Đổi chéo vở kiểm tra Chia sẻ bài Nhận xé Bài 3. Đặt 1 câu có từ chỉ đặc điểm Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi. Thi tìm nhanh nói tên các loài chim. - Vận dụng đọc viết đúng chính tả. - Tìm đọc sách, báo về loài vật hoang dã - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Nêu miệng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- DIỄN TIỂU PHẨM SÓI VÀ CỪU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. - Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc, rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - Giáo viên: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu, chuông. - Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  12. a. Sơ kết tuần 25: - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ trong tuần - Từng tổ báo cáo. học vừa qua. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 25. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát - biểu xây dựng bài: Như Quyên, Lưu Minh Nhật, Minh Khôi, NgọcA, Lưu Minh Nhật, Gia Khánh... Một số em viết chữ đẹp: Mai, Hoài An, Trang, Trúc,... * Tồn tại: - Một số em trang phục chưa gọn gàng, chưa đúng quy định, đọc bài còn chậm, chữ viết còn cẩu thả. b. Phương hướng tuần 26: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: Diễn tiểu phẩm Sói và Cừu Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS biết chia sẻ kết quả sau buổi thu hoạch. Cách tiến hành: - GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 ngón tay làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn “người thân” của mình. cừu. Các HS còn lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi cần thiết. - GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: Một ngày, bầy cừu đang nhận nha ăn cỏ
  13. trên đôi. Bỗng, một con sói nấp sau một bụi cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, - 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai làm hàng rào có người lạ nhìn thấy mình. nắm tay nhau bao quanh đàn cừu. Các HS còn - GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những chiếc cảm thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,... chuông, kêu “Reng reng” khi cần thiết. - GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói đến gần hơn với cừu: Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon ngọt: “Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến đổi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". - HS quan sát và trả lời câu hỏi. Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này. - Nghe GV đưa ra các tình huống bất ngờ và Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và tìm phương án giải quyết. xanh hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến đó. - GV khuyến khích HS đưa ra phương án của mình, khi nào “tiếng chu ông báo động” sẽ rung lên: Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn trong vai cừu phát tay, các HS ở dưới kêu "Reng reng”. - GV kết luận: Những người xấu có rất nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta - HS đưa ra phương án của mình, khi nào đi cùng họ. Vì vậy, chúng ta cần cảnh “tiếng chuông báo động” sẽ rung lên giác. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1- 2 người thân và địa chỉ của nhà mình. - GV cho HS tự đánh giá sau chủ đề theo - HS học thuộc số điện thoại của 1 – 2 người nội dung trong SGK trang 65. thân và địa chỉ của nhà mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS vẽ cây trải nghiệm và tự đánh giá, sau đó dán bông hoa đã đạt được lên cây trải nghiệm. _____________________________