Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 4 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. 2. Năng lực, phảm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong - HS đọc yêu cầu tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? - HS hđ nhóm 4 + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ 3. Luyện tập thực hành. * Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn trước lớp. hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích - 2-3hs kể trước lớp nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? -...muốn được người khác giúp đỡ - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông em phải hỏi hoặc đề nghị một cách điệp gì? lịch sự, được người khác giúp đỡ - Nhận xét, tuyên dương HS. em phải nói lời cảm ơ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 1, tranh bài tập 2,4. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức trò chơi rung chuông vàng GV đưa ra một số phép tính trừ số có -Tham gia chơi hai chữ số và các kết quả khác nhau, HS chọn đáp án đúng -GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm vào phiếu bài tập - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu - GV quan sát HS làm và thu nhận xét - HS nhận xét bài làm trên bảng của một số phiếu. bạn. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - GV cho HS đọc lại các phép tính - HS đọc đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a/ YC HS quan sát tranh. - HS quan sát
- - GV hỏi: + Trong tranh có mấy bông hoa? + Có 3 bông hoa. + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Đậu trên bông hoa thứ nhất. hoa thứ mấy? + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Có kết quả bằng 412. hoa thứ nhất có kết quả phép tính bằng - HS nhận xét. bao nhiêu? + Em làm thế nào có kết quả như vậy? -HS trả lời. - Gv nhận xét. b/ + Bông hoa thứ 2 và thứ 3 có kết quả - Bông hoa thứ 2 có kết quả bằng 311, bằng bao nhiêu? bông hoa thứ 3 có kết quả bằng 412 + Em làm thế nào có kết quả như vậy? - HS trả lời. + Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn Bông hoa thứ 1 có kết quả bằng bông nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết hoa thứ 3. quả bằng nhau? -GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HD đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho học sinh tính nhẩm và chọn - HS làm bài cá nhân. đáp án đúng. -Gọi tùng học sinh làm từng phép tính. -Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh: - Bằng 120. + Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 - - Cân nặng của hai vật trên bằng nhau? 125 bằng bao nhiêu? - HS kết quả là 120 kết quả cần điền là + Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì số 0. cân năng của 2 vật trên như thế nào? - HS lắng nghe. +Vậy kết quả cần điền là số mấy? - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - Một trường tiểu học có 465 học sinh, - GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn trong đó có 240 học sinh nữ. lại. - Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu - GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn học sinh nam? thận khi làm. - Tìm số học sinh nam trường tiểu học Bài 5: đó. Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. Bài toán hỏi gì? -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Bài toán yêu cầu tìm gì? Giải Số học sinh nam trường tiểu học có là. Muốn biết số học sinh nam là bao 465 - 240 = 225 (học sinh)
- nhiêu ta làm thế nào? Đáp số: 225 học sinh HS nhận xét. GV chốt lại cách giải. GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài : Cả nhà thương nhau 2.Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ thể. - GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể - 2-3 HS chia sẻ. đã học: + Tên gọi? Bộ phận? + Chức năng? - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về - HS thảo luận. cách chăm sóc, bảo vệ: + Cơ quan vận động: tập thể dục, vận + Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. động đúng tư thế, ăn uống khoa học, + Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. không làm việc quá sức, + Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước tiểu. + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ sinh thường xuyên; súc miệng nước muối,
- + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn chế đồ cay nóng - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ. quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. *Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau khi vận động. - HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn. - GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện: + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp thở trong một phút. + Chạy tại chỗ trong một phút. + Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp tim trước và sau khi vận động. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS chia sẻ: + Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp + Nhịp thở thay đổi như thế nào trước thở nhanh, gấp. sau khi vận động? + Có sự tham gia của cơ quan vận động, + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự hô hấp, thần kinh, tham gia của các cơ quan nào? - GV nhận xét, khen ngợi. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào - HS chia sẻ. đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 5 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học, điện thoại...
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Em có những người thân nào ở xa? - 3 HS đọc nối tiếp. - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 3-4 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - 3 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ - HS đọc nối tiếp. người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc CN, ĐT đoạn theo nhóm ba. - 1HS đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc CN, ĐT sgk/tr.88. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm ba. +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? - Lớp đọc thầm theo - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với -C1:...huấn luyện bồ câu để đưa người ở xa bằng những cách nào? thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh..... +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn -C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất phương tiện nào? Vì sao? tốt, nó có thể bay qua một chặng - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn đường dài... cách trả lời đầy đủ câu. -C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò
- 3. Luyện tập thực hành. chuyện qua in-tơ-nét... * Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài -C4: HS chọn nhiều cách TL. - HS chon đọc đoạn mình thích nhất - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 lớp. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thảo luận nhóm, đại diện Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: nhóm chia sẻ. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - HS đọc. - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn - HS nêu. mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử - HS lắng nghe dụng có hiệu quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS về kĩ năng đọc, viết. - Luyện tập về sử dụng dấu câu: dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li Luyện Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Qủa HS thực hiện GV nhận xét Nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Luyện đọc cá nhân Hào, Toàn, Li Nhận xét Theo dõi uốn nắn thêm * Luyện tập: HS nghe- viết Bài 1: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm Chia sẻ, nhận xét than thích hợp cho cuối mỗi câu dưới đây. a.A, mẹ đã về HS làm vào vở b.Ôi, chiếc cặp này đẹp quá Đọc kết quả, nhận xét c.Em đang học bài HS trình bày kết quả d. Các bạn nhỏ rủ nhau vào thư viện Chia sẻ Bài 2:Đặt dấu phẩy thích hợp vào các câu sau: a.Em thích hoa lan hoa huệ b.Bạn Lan bạn Hoa là học sinh giỏi Bài 3: Đặt 2 câu có sử dụng dấu phẩy Nhận xét, chia sẻ 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Vận dụng đọc viết đúng chính tả - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP- THAM QUAN CẢNH ĐẸP QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đi tham quan đã đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: đồ ăn xế, nước, túi thuốc cấp cứu, micro cài, loa phát nhạc, một vài tấm thẻ bìa để ghi các thông tin quan trọng, máy ảnh hoặc điện thoại để chụp ảnh kỉ niệm.
- - HS: ruy-băng để nhận diện HS . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 29: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 28. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài: Nam, Phi, Bảo, Trang... * Tồn tại: - Đồng phục một số em chưa gọn, chưa đúng ngày quy định.Một số HS còn ăn quà vặt b. Phương hướng tuần 30: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 29. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Giao lưu chư viết trong lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động tập trung: + Nhận HS có chữ kí của phụ huynh. - HS tham gia. + Chia tổ theo màu, đề nghị HS đeo ruy- băng vào cổ tay và tập trung theo màu tổ của mình. Dặn dò HS chỉ đi cùng tổ, không tách đoàn. + Lần lượt mời từng tổ lên xe, ổn định chỗ ngồi. Sau khi đếm lại đủ sĩ số HS, GV phát lệnh lên đường. − Trên xe. + Chơi trò chơi quan sát qua cửa kính xe, -HS thực hiện trò chơi đố vui, hát, để HS không thấy
- mệt trên đường di chuyển. + Dặn dò trước HS cách xuống xe an toàn. − Trong buổi tham quan: Hướng dẫn HS lắng nghe các cô chú hướng dẫn viên. GV có thể bổ sung thông tin hoặc đề nghị HS đặt câu hỏi cho hướng dẫn viên. GV ghi các thông tin thú vị theo con số và từ khoá lên tấm bìa, đưa ra để HS nhìn và ghi nhớ. Đề nghị HS nhớ lại các câu hỏi đã đặt ra trước chuyến đi để phỏng vấn hướng dẫn viên, phỏng vấn người dân gần đó − Trên đường về: GV tranh thủ hỏi lại HS -HS thực hiện những thông tin thu hoạch được. 3. Cam kết hành động. -Em hãy về nhà chia sẻ với người thân về chuyến tham quan của lớp. -Em hãy nhớ lại và ghi ra vở thu hoạch những thông tin, câu chuyện ấn tượng nhất đối với mình trong chuyến đi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

