Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- TUẦN 30 Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Phiếu bài tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp chơi trò chơi “Hỏi nhanh - đáp gọn ” ôn lại phép trừ có nhớ - HS chơi- lớp trưởng điều khiển. GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành : Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu - Cả lớp đặt tính vào bảng con. cách thực hiện phép tính. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính - HS quan sát 457 – 285 - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ - HS nhận xét bài làm trên bảng của được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 bạn. trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. + 457 – 285 bằng bao nhiêu? - HS bằng 172 + HS đọc lại - HS đọc và thực hiện tính vào bảng - GV cho HS làm các phép tính còn lại con.
- vào bảng con. - Cho HS nêu cách tính. - HS nêu. - GV quan sát HS. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - GV cho HS đọc lại các phép tính - HS đọc đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Số bị trừ. + Tên thành phần các số ở hàng thứ nhất? - Số trừ. + Tên thành phần các số ở hàng thứ hai? - Tìm hiệu. + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm - GV cho HS làm phiếu bài tập. vào phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - HS nêu. - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. -GV nhận xét. Bài 3: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh: - Bác đưa thư là con chuột. + Bác đưa thư là con gì? - 382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, 900 + Trong mỗi bức thư có những phép - 700 tính nào? - Phải tìm được kết quả của các phép + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải tính. làm gì? - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - GV phổ biến luật chơi cách chơi. - HS lắng nghe và thực hiện chơi. - GV quan sát, nhận xét. - HS nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng.
- - GV tuyên dương. Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Đầu năm, một công ty có 205 người - Bài toán cho biết gì? đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có 12 người nghỉ việc. - Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu người làm việc? - Tìm số người làm việc còn lại ở công - Bài toán yêu cầu tìm gì? ty. - Muốn tìm số người làm việc ở công - HS trả lời. ty cuối năm ta làm thế nào? -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. - GV chốt lại cách giải. Giải Số người làm việc ở công ty cuối năm - GV thu một số vở nhanh nhất nhận là. xét. 205 - 12 = 193 (người) - GV nhận xét Đáp số: 193 người - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS nhận xét. Bài 5: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát: - Bạn đang tìm kho báu. + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - HS lắng nghe. - Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - Lớp làm việc nhóm - GV chia lớp làm 3 nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn. - HS trình bày kết quả. - GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình. - GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. - Rô- bốt đã đến được kho báu. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu - HS đọc kết quả đúng không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- __________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. 2.Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2). + Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc: Người Việt Nam cần cừ, + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. sáng tạo
- + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối - HS quan sát, lắng nghe. với a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. 3. Luyện tập thực hành. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa N (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều TiếngViệt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: MAI AN TIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách giáo khoa. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên
- nhân vật và sự việc trong từng tranh. - Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương - 1-2 HS đọc yêu cầu 1 trước lớp. ứng với mỗi bức tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong - Nhận xét, động viên HS. từng bức tranh. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu - 2-3 nhóm HS chia sẻ. chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của BT2 - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4 - HS lắng nghe. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - HS thực hiện. cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Một số HS tập kể trước lớp. HS 3. Luyện tập thực hành: khác nhận xét Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh - 2 HS đọc yêu cầu bài họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, - HS thực hiện theo nhóm đôi. của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. Nhắc nhở khi viết đoạn văn, HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở hay chưa hiểu, thích hay không nhà. thích nội dung hay hoạt động nào) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS lắng nghe. __________________________ Toán
- LUYỆN TẬP( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Phiếu bài tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp chơi trò chơi “ô cửa bí HS rham gia chơi mật ” ôn lại phép trừ có nhớ - GV giới thiệu bài mới . 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Cả lớp viết phép tính vào bảng con. - GV cho HS làm bảng con. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - HS thực hiện tính. - GV cho HS thực hiện tính nhẩm. - HS lắng nghe. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - HS cùng làm. - GV cho HS lần lượt làm các phép - HS nhận xét. tính còn lại. - HS nêu. - Cho HS nêu cách tính. - GV quan sát, nhận xét. - HS đọc. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm - GV cho HS làm phiếu bài tập. vào phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - HS nêu. - GV cho HS nêu cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tìm số huy chương vàng đoàn thể - Bài toán yêu cầu tìm gì? thao Việt Nam giành được. - HS trả lời. - Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm - 1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. thế nào? Giải - GV chốt lại cách giải. Số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được là. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận 288 - 190 = 98 (huy chương) xét. Đáp số: 98 huy chương vàng - GV nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh/T.94. - Màu đỏ, màu vàng, màu xanh. + Mỗi cái áo có màu gì? - Màu đỏ. + Số lớn nhất ghi trên áo nào? - Màu vàng. + Số nhỏ nhất ghi trên áo nào? + Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta - Ta phải tìm kết quả của các phép tính. làm thế nào? -GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe và thực hiện chơi. - GV phổ biến luật chơi cách chơi. - HS nhận xét. - GV quan sát, nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng. + Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số - Số 126
- bao nhiêu? - Số 95 + Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu? - GV viên tuyên dương. Bài 5: - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát: - Bạn đang làm tính. + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - Cậu tính sai rồi. + Cô bé nói gì với Rô- bốt? - HS lắng nghe. - Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng - 3 HS lên bảng. Cả lớp làm bảng con. cả lớp làm vào bảng con. - GV quan sát, sửa bài. - GV chốt: 529 – 130 = 399. - HS trả lời. + Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính - HS đọc kết quả đúng nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY. ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2.Năng lực, phẩm chất -Tự xem trước cách thực hiện các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “kết bạn” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn động tác tại chỗ - GV làm mẫu lại tung bóng ra trước động tác kết hợp - HS quan sát GV bằng hai tay. phân tích kĩ thuật và làm mẫu - Ôn động tác di lưu ý khi thực hiện chuyển tung – bắt động tác động tác. bóng bằng hai tay - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát 1 lần - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên
- dương. -Luyện tập 2 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa Tập theo tổ nhóm sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 4 lần theo khu vực. GV 1 lần - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa cho HS giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân - Phân công tập theo động tác sai Thi đua giữa các tổ cặp đôi - Từng tổ lên thi đua GV Sửa sai - trình diễn - GV tổ chức cho HS - Trò chơi “lăn bóng thi đua giữa các tổ. bằng tay” - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng 3-5’ 2 lần đánh giá tuyên dẫn dương. - GV nêu tên trò -------- chơi, hướng dẫn cách -------- chơi, tổ chức chơi - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ thở và chơi chính thức cho HS. HS thực hiện kết hợp - Nhận xét tuyên đi lại hít thở - Vận dụng: dương và sử phạt người phạm luật - HS trả lời III.Kết thúc - Cho HS chạy nâng - Thả lỏng cơ toàn cao đùi sau đó chạy thân. nhanh 15m - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả chung của buổi học. sát tranh trả lời câu lỏng Hướng dẫn HS Tự hỏi BT2 trong sách. - ĐH kết thúc ôn ở nhà - Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của
- hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO ( 2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. 2.Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: .SGK - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài :Cháu yêu chú bộ đội cho Hát và vận động theo nhạc HS hát và vận động - 3 HS đọc nối tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh - 1-2 HS trả lời. trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? + Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK 2. Hình thành kiến thức: và nói những gì mà HS quan sát được. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn - HS lắng nghe nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt,
- nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 4 HS đọc nối tiếp. (HS1 đọc 2 khổ tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ đầu) HS. - HS luyện đọc từ khó. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn. sgk/tr.96. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp - Nhận xét, tuyên dương HS. gần Tết. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài giữ đảo và giữ trời. C3: Đáp án: c. thư - Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ 3. Luyện tập thực hành. vùng biển, vùng trời quê hương. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97 - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các - HS luyện đọc diễn cảm bài thơ (cá từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra nhân, đọc trước lớp.) những từ chỉ hành động của bố và của con. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - HS chia sẻ: - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. + Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ GV sửa cho HS cách diễn đạt. đảo, giữ trời - Nhận xét chung, tuyên dương HS. + Từ ngữ chỉ hành động của con: viết 4. Vận dụng, trải nghiệm: thư, gửi thư - Hôm nay em học bài gì? - Đại diện một số nhóm nói trước lớp. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho cả lớp chơi trò chơi “Hỏi nhanh - HS chơi- lớp trưởng điều khiển đáp gọn ” ôn lại phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em - HS lắng nghe. là giúp Mai tìm lại kết quả của các phép tính. - GV mời 1 HS lên bảng thực hiện 4 - 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính. phép tính. HS cả lớp làm bài vào vở. HS cả lớp làm bài vào vở. - HS trình bày cách tính. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm, tìm chữ số thích
- 4, tìm chữ số thích hợp để hoàn thiện hợp để hoàn thiện phép tính trên phiếu phép tính. bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Mời các nhóm trình bày kết quả trước - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS cần tính kết quả - HS lắng nghe. của các phép tính rồi đối chiếu chữ cái tương ứng ở bảng thứ nhất, sau đó điền chữ cái vào bảng thứ hai rồi thêm dấu thanh để tìm ra ô chữ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS trình bày đáp án ô chữ: TRUNG trình bày kết quả. THỰC. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Tìm cây nấm cho mỗi bạn nhím. - GV tổ chức cho HS trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi. Nối cây nấm nhanh, ai đúng?” với bạn nhím để có phép tính phù hợp. - GV nhận xét, khen ngợi đội chơi - HS lắng nghe. thắng cuộc. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những - HS chia sẻ. ngọn núi mà em biết? - GV hướng dẫn HS xem số liệu về độ - HS lắng nghe, thực hiện. cao của 4 ngọn núi đã cho, sau đó trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu a. - HS trình bày kết quả câu a) Núi Bà Đen cao nhất, núi Ngự Bình thấp nhất. - Câu b và câu c, GV tổ chức cho HS - 2 HS lên bảng thực hiện câu b và c. trình bày bài giải theo các bước của bài Cả lớp làm vào vở. toán có lời văn. - HS trình bày bài giải: b) Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét là: 986 – 705 = 281 (m) Đáp số: 281 m
- c) Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà số mét là: 696 – 107 = 589 (m) Đáp số: 589 m - HS đổi vở, soát lỗi - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- THỰC HÀNH CHĂM SÓC CẢNH QUAN TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. - Bước đầu tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh. - Thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường ở nhà và ở trường lớp. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp - Tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Các dụng cụ dọn vệ sinh: khăn lau, chối, xẻng - Các thùng các-tông để làm thùng rác. - Bút màu, màu vẽ hoặc giấy màu để trang trí thùng rác. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 30: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ động của tổ, lớp trong tuần 30. trong tuần học vừa qua. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt
- Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, tham gia thi viết chữ đẹp trong lớp Hưởng ứng quyên góp ủng hộ sách, chia sẻ sách hưởng ứng ngày hội đọc. * Tồn tại: - Một số em chưa tham gia vệ sinh trực nhật nhưu em Tiến Phát; Đức Phúc - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến kế hoạch tuần tới. b. Phương hướng tuần 31: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tiếp tục chia sẻ sách. - HS đưa ra các sáng kiến để đưa - Tham gia tốt giao lưu VSCĐ cấp trường vào kế hoạch hành động. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Thực hành vệ sinh trường lớp. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi để HS đưa ra các sáng kiến để đưa vào kế hoạch hành động. + Chúng ta làm gì để không có tình trạng nước rò rỉ hoặc ứ đọng? (Viết khẩu hiệu, biển hiệu nhắc nhở; lập đội trực nhật kiểm - HS dựa vào câu hỏi gợi ý để chia tra các vòi nước trước khi ra về,...) sẻ về kết quả khảo sát đã thực hiện ở + Thùng rác chưa đủ thì chúng ta nên làm tiết trước và đưa ra phương án thay gì? (Làm thêm thùng rác.) đổi thực trạng vệ sinh môi trường ở + Các bạn HS trong trường vẫn vứt rác trường em. không đúng nơi quy định thì chúng ta có thể làm gì? + Mặt bàn nhiều bụi, tưởng vẫn còn vết bán, chúng ta phải làm gì? (Nhắc nhở; chuẩn bị văn vét bản, giẻ lau; tổ chức mỗi tháng một ngày Lau bụi,...). - Mời đại diện các tổ báo cáo kết quả. - GV kết luận: Mỗi HS đều có thể góp sức
- mình để giữ gìn vệ sinh môi trường mà không chỉ trông vào các bác lao công, các cô bác nhân viên vệ sinh môi trường. Hoạt động nhóm Mục đích: Tạo một hoạt động chung để HS tham gia lao động giữ gìn vệ sinh môi trưởng ở nhà trưởng Cách tiến hành: - Mỗi tổ cùng sáng tác một khẩu hiệu kêu - Các tổ lần lượt báo cáo kết quả, tổ gọi giữ gìn vệ sinh môi trường và viết lên khác nhận xét, bổ sung. tấm bìa, tô màu. Ví dụ: + Rửa tay xong, khoá nước + Nhà sạch thì mát, lớp sạch thi vui! + Nhật rác, bạn đi + Trường minh siêu sạch - Các tổ sáng tác khẩu hiệu kêu gọi - GV kết luận: Mỗi HS đều thấy vui khi giữ gìn vệ sinh môi trường và viết cùng các bạn tham gia lao động giữ gìn vệ lên tấm bìa, tô màu. sinh môi trưởng để minh được hát thở sâu hơn không sợ bụi, nhìn quanh không thấy rác. - HS kể cho bố mẹ nghe về những gì CAM KẾT HÀNH ĐỘNG mình đã làm để giữ gìn vệ sinh ở GV đề nghị HS kể cho bố mẹ nghe về trường, lớp. những gì mình đã làm để giữ gìn vệ sinh ở trường, lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

