Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 15 trang Diễm Mai 14/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 32 Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 Toán CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi :đoán Gv điều khiển cả lớp chơi đồ vật Gv dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.106: + Trong tranh có những bạn nào? - 1-2 HS trả lời. + Phía trước mỗi bạn đặt một hộp bóng - HS trả lời. có những quả bóng nào? - Hs trả lời. + Các bạn đang làm gì? - GV nêu: Mỗi bạn lấy một quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt. Biết Rô- bốt thích bóng xanh. Hãy quan sát và cho biết khả năng lấy được bóng xanh của mỗi bạn Mai, Việt và Nam. - Hs trả lời. - GV hướng dẫn dung từ: chắc chắn, có - 1-2 HS trả lời. thể, không thể để mô tả những khả năng đó. Hs lắng nghe - HS trả lời. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương- chốt. + Chắc chắn: nghĩa là sẽ lấy được bóng xanh. Trong hộp của Mai chỉ có bóng xanh nên Mai chắc chắn lấy được bóng xanh. - HS trả lời.
  2. + Có thể: nghĩa là sẽ lấy được hoặc không lấy được. Trong hộp của Việt có cả bóng đỏ và bóng xanh nên Việt có - 1-2 HS trả lời. thể lấy được bóng xanh. - 1-2 HS trả lời. + Không thể: nghĩa là sẽ không lấy được bóng xanh. Trong hộp của Nam chỉ có bóng đỏ và vàng, không có bóng xanh nghĩa là Nam không thể lấy được bóng xanh. - GV có thể nêu thêm 1 vài tình huống - HS làm việc cá nhân. để HS phân tích. ( chiếu hình ảnh cho a. Bóng không thể vào khung thành. HS quan sát ) b. Bóng chắn chắn vào khung thành. - HS trả lời. c. Bóng có thể vào khung thành. - Gv nhận xét- tuyên dương. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm 2 với SHS quan - 1-2 HS trả lời. sát và mô tả khả năng xảy ra ở các câu - HS làm việc cá nhân. a,b,c. - HS chia sẻ trước lớp. a. Có thể ( vì Mai có thể nhận được các mặt) - HS nhận xét. b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận được - GV nhận xét- tuyên dương. các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng có Bài 2: ít hơn 7 chấm) - Gọi HS đọc YC bài. c. Không thể. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả - 1-2 HS trả lời. các hiện tượng quan sát được từ hình - HS làm việc cá nhân. ảnh đã cho. - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Bạn nào cũng nhận được táo: chắc chắn. + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không thể. + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể. + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. Hs lắng nhe ,vận dụng
  3. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. Hs chia sẻ trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: Hs trả lời -Hôm nay em học bài gì? Yêu cầu Hs vận dung thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể vào cuộc sống - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở vi deo bài hát : Đất nước tươi đẹp Hát và vận động sao - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng trung tính pha chút - Cả lớp đọc thầm. tự hào. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh. + Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà.
  4. + Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô. + Đoạn 4: Còn lại. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: khí hậu - Luyện đọc câu dài: Việt Nam có những - 2-3 HS đọc. vị anh hùng/ có công lớn với đất nước như: /Hai Bà Trưng, / Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo, /Quang Trung,/ Hồ Chí Minh // - 2-3 HS chia sẻ đáp án - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 1-2 HS đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện 4. Hoạt động vận dụng: luyện nói theo yêu cầu. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở vi deo bài hát : Đất nước tươi đẹp Hát và vận động sao - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr 111. C1: Theo thứ tự: 2 - 3 - 1 - 4 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C2: Lá cờ tổ quốc ta hình chữ nhật, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nền đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm
  5. cách trả lời đầy đủ câu. cánh. C3: Bài học nói đến những anh hùng dân tộc là hai Bà Trưng, Bà Triệu Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh C4: Miền Bắc và miền Trung 1 năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - Gv đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - 2-3 HS chia sẻ đáp án - Gọi HS đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện * Luyện tập theo văn bản đọc. luyện nói theo yêu cầu. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - YC HS trả lời câu hỏi - 4-5 nhóm lên bảng. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - HS chia sẻ. - HDHS nối kết hợp từ ngữ ở cột A với cột B sao cho phù hợp để tạo thành câu giới thiệu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU ( TIẾT 152) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành thu thập, phân loại, ghu chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê trong trường, lớp
  6. - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện Hs chơi cả lớp đếm nhanh trong lớp học mình có bao nhiêu cái quạt ,bao nhiêu bóng điện Nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm quan sát tranh, - Đại diện các nhóm trình bày. phân loại, và kiểm đếm một số sự vật cho trước. - Đại diện nhóm chia sẻ. - HS nhận xét. - Hs trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thực hành, quan sát xung - HS làm việc nhóm 4. quanh lớp học, kiểm đếm và ghi chép - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu một số loại đồ vật. nhận xét khi nhóm em quan sát. - Cho HS làm việc nhóm 6. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS đọc, tìm hiểu thời lượng - HS trả lời- 1-2 HS trả lời. cho mỗi môn học trên thời khóa biểu. - 1-2 HS trả lời. - Cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 4: - Hs trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  7. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thực hành và trải nghiệm phân loại và kiểm đếm số liệu. - Cho HS làm việc nhóm 6. - Hs làm việc nhóm 6. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ nội dung làm việc nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: - Nhận xét giờ học. - Về nhà đếm xem trong gia đình mình HS lắng nghe. có bao nhiêu cái bóng điện , cái quạt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC. ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. -Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ nhận lớp, thăm hỏi Nhận lớp sức khỏe học sinh Đội hình nhận lớp phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                                               
  8. Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập  - Bài thể dục PTC.  - Trò chơi “diệt con 2-3’ - GV hướng dẫn chơi  vật có hại” - HS Chơi trò chơi.    16-18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Kiến thức. tranh - Động tác tại chỗ - Đội hình HS quan ném rổ hai tay trước sát tranh  ngực cự ly gần. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Cho 2 HS lên thực làm mẫu hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên 2 lần dương, những lưu ý -Luyện tập khi thực hiện động Tập theo tổ nhóm tác. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho   4 lần các bạn luyện tập      theo khu vực. GV Tập theo cặp đôi - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS vừa tập vừa 4 lần giúp đỡ nhau sửa - Phân công tập theo động tác sai Tập cá nhân 1 lần cặp đôi - Tiếp tục quan sát, Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi 3-5’ Từng HS thực hiện ném bóng vào rổ xem GV Sửa sai tổ nào ném được - Trò chơi “chuyền - GV tổ chức cho HS nhiều nhất. nhanh nhảy nhanh” thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn
  9. dương.  - GV nêu tên trò 2 lần chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính  thức cho HS. 4- 5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy nâng cao đùi sau đó chạy - HS trả lời - Vận dụng: nhanh 15m III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn sát tranh trả lời câu lỏng thân. hỏi BT1 trong sách. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học. - GV hướng dẫn  Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý  ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  10. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa V gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang chữ i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Dăn hs luyện viết chữ hoa V ở nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN THÁNH GIÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng. - Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học.
  11. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Giaos viên cho Hs hát và vận đông theo Hs hát và vận động bài hát :Theo bước chân những người anh hùng - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi bên dưới tranh: + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt? + Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế trước lớp. nào? + Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV thống nhất đáp án, kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm. - HS lắng nghe - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành. *Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhẩm lại từng đoạn câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ chuyện. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng: - HS thực hiện. - HDHS kể với người thân những điều - HS chia sẻ. mà em thấy thú vị nhất trong câu chuyện Thánh Gióng - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé ( có không quá 4 số).
  12. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho. - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại Lớp trưởng điều khiển trò chơi phép cộng ,phép trừ có nhớ và không nhớ . Dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập thực hành. Bài 1: - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhắc lại. - Yêu cầu HS quan sát SHS. - Gọi HS trả lời. 1-2 HS trả lời. - HS nhận xét. - HS trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. - HS nhắc lại. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm miệng tìm thêm số trong dãy số đã cho. - HS trả lời. - HS trả lời. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu làm vở điền dấu lớn, bé, - HS trả lời. bằng. - GV chấm vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - So sánh hai chữ số tương ứng trong - Bài yêu cầu làm gì? từng cặp số, rồi chọn chữ số theo yêu - GV yêu cầu làm vở ghi thứ tự từ bé cầu. đến lớn.( câu a) và câu b. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? Hs trả lời - Để thực hiện tìm số trong bài em làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN THỰC HIỆN DỰ ÁN “ LỚP HỌC XANH” I. MỤC TIÊU: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện kế hoạch đã lập ra ở tiết trước: thực hiện dự án “Lớp học xanh”. HS tham gia hoạt động vui vẻ, qua đó giáo dục ý thức trách nhiệm cho mỗi HS trong vấn đề xây dựng lớp học thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS chuẩn bị: - Cây, chậu, xẻng nhỏ, bình tưới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 32: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 32. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm:
  14. * Tồn tại b. Phương hướng tuần 33: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, tuần 32. vệ sinh trường, thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm lần trước: Dự án : “Lớp học xanh” - GV cho HS mang những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị ra - GV theo dõi, động viên, cổ vũ hoạt động của các nhóm bằng cách khen ngợi chi tiết cách làm, hỏi han trong quá trình thực hiện, theo sát để đảm bảo sự an toàn của HS khi - HS đưa cây, chậu, xẻng nhỏ.. ra làm việc ở vườn trường, ngoài hành lang, - HS tiến hành thực hiện dự án b. Hoạt động nhóm: trong không gian lớp học, vườn *Đặt các chậu hoa ở góc phù hợp để trang trường. trí trường, lớp - HDHS HS thảo luận về các góc lớp, trường có thể đặt chậu hoa, GV phân chia vị trí cho các tổ để tiện theo dõi, chăm sóc. - GV theo dõi, cùng làm với HS - Có thể hỏi HS sau khi cùng nhau làm xong - Các tổ nhận vị trí công việc em cảm thấy thế nào? - Mỗi tổ tiến hành đặt chậu hoa *Phân công các tổ chăm sóc các chậu hoa của tổ mình vào góc đã lựa chọn hằng ngày Kết luận: Các em đều thấy vui khi cùng các bạn tham gia lao động làm đẹp lớp học, tạo - HS chia sẻ một không gian xanh, sạch sẽ. Góp sức làm lớp học xanh, sạch, đẹp thật là một việc vui - Các tổ nhận nhiệm vụ chăm sóc và tự hào. các chậu hoa - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động.
  15. - GV nhắc nhở HS tiếp tục phân công nhau HS lắng nghe chăm sóc các chậu hoa hằng ngày: tưới vừa đủ nước, ngắt lá úa, đưa cây ra nhận ánh nắng mặt trời, cất vào vị trí cũ,...