Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 23 trang Diễm Mai 19/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT, ĐỌC THƠ VỀ NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. - Biết yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Hình ảnh, video một số nghề ở địa phương 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
  2. − GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: có ghi tên một nghề nghiệp: bác bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. - HS chơi − Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: - HS theo dõi, trả lời + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe, Diễn viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo nhiều màu sắc, + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội: kỉ luật, dũng cảm, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________ Tiếng việt VIẾT:CHỮ HOA A, M, N (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2) - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV mời HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2) + Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N - 2-3 HS chia sẻ. (kiểu 2) + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa A (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. + Tương tự với chữ M, N (kiểu 2) - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. -1-2 HS đọc. - Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả - HS quan sát, lắng nghe. mọi người đều đoàn kết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Câu ứng dụng có mấy tiếng? - HS trả lời + Câu ứng dụng có những chữ nào phải - chữ M viết hoa? + Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều - Chữ M,g,h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5; cao thế nào? các chữ còn lại cao 1 li. 3.Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa a, - HS thực hiện. M, N (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở - HS chia sẻ. Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  4. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN CHUYỆN QUẢ BẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh, vi deo - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm để nói các sự việc được thể hiện trong mỗi bức tranh. - Học sinh làm việc nhóm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự - 1 -2 nhóm chia sẻ - Các nhóm khác câu chuyện đưa ra ý kiến nhận xét bổ sung. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu chuyện để sắp xếp các tranh theo trình tự đúng.
  5. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. với bạn theo cặp. 3. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV gọi một số học sinh kể chuyện trước lớp. - GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện trước lớp. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV mời học sinh kể toàn bộ câu - Học sinh kể chuyện chuyện. - Gọi nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta. - GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt - Học sinh nhận xét động: + Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ được tên một dân tộc có trong truyện. + Hỏi người thân một số dân tộc khác - Học sinh lắng nghe và thực hiện + Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc Học sinh chia sẻ đó. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 LUYỆN TẬP ( T6 Trang 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
  6. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: 2.Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS làm bài. nhau. - HS nêu lại từng phép tính. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - Chia sẻ - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và - HS trả lời. thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS nêu - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV nhận xét- tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu tính kết quả của từng - 1-2 HS trả lời. phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so - HS tính nhẩm và ghi kết quả. sánh với số đã cho. - HS làm bài rồi chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - SH theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm
  7. phép tính gì? - HS trả lời: Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí - HS chia sẻ. Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh ảnh - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  8. - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 3-4 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn bản thông tin - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp đoạn. Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới - 2-3 HS đọc. biển.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.123. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến biển và đảo. C2: Những loài cá được miêu tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di động. C3: San hô dưới đáy biển được so - Nhận xét, tuyên dương HS. sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. những tòa lâu đài trong truyện cổ tích. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy của nhân vật. nghĩ của học sinh. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét.
  9. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. 2-3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi học sinh đọc bài sao lại chọn ý đó. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 LUYỆN TẬP ( T7 Trang 119) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS vận động theo bài hát: Tập Hát và vận động theo nhạc đếm - GV nhận xét, giới thiệu bài - 2-3 HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu lại cách đặt tính.
  10. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - Chia sẻ - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. - HS trả lời. Bài 2: - HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi vở chữa bài. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS chia sẻ. một số phép tính. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - HS trả lời. - GV nhận xét- tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS nêu cách thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chữa bài. - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình - HS chia sẻ. có dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - 1-2 HS trả lời. - Chia sẻ trước lớp. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Tính lần lượt từ trái sang Bài 4: phải. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS làm và đổi vở chữa bài. - GV YC HS nêu cách làm. - HS chia sẻ. - HS làm bài và chữa bài. - GV chấm vở. - 1-2 HS trả lời. - HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS nêu bài toán: Trường Lê Lợi Bài 5: trồng: 264 cây, truờng Nguyễn Trãi - Gọi HS đọc YC bài. trồng 229 cây. Hỏi số cây cả hai - Bài toán yêu cầu làm gì? truờng? (phép cộng). - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  11. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Chú hải quân HS nghe hát và vận động theo nhạc Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra.
  12. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOẠI VẬT DƯỚI BIỂN; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được tên những loài vật trong tranh. - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Nơi đại dương Nghe hát và vận động Dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại vật dưới biển - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên các con vật: rùa biển, cá hề, cá - YC HS quan sát tranh, nêu: heo, sao biển, bạch tuộc, san hô. + Tên các con vật - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm và làm bài - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ - 2 nhóm lên bảng chơi
  13. ngữ ở cột B để tạo câu. - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 2: Dấu chấm, dấu phẩy - 1-2 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để chọn dấu phẩy, dấu chấm cho phù hợp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000- LUYỆN TẬP (Tiết 8 Trang 120) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  14. Mở video bài : Em tập làm toán HS Vận động theo nhạc xem Dẫn dắt, giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm kiểm tra chữa bài cho nhau. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu kết quả, cách tính. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, chữa bài cho nhau. a. Tổng của 564 và 82 b. Hiệu của 783 và 745 - HS chia sẻ. c. Kết quả tính 347 + 30 -96 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Nêu thứ tự thực - 1-2 HS trả lời. hiện - HS làm bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì?yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm vào vở - 1-2 HS đọc YC bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. Bài 4: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - HS theo dõi sửa sai. - Bài toán yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - Nêu số lơn nhất có 3 chữ số, số bé nhat có 3 chữ số, Tính hiệu - HS làm vở- Chấm chéo. - GV chấm vở. - HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - 2 -3 HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HS trả lời. __________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC. ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần
  16. I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “con cóc - GV hướng dẫn chơi là cậu ông trời” 2-3’ - HS Chơi trò chơi.  --------  -------- II. Phần cơ bản:  - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác tại chỗ ném rổ hai tay trước - GV làm mẫu lại ngực cự ly gần.  động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác, các lưu ý khi thực hiện. - HS quan sát GV làm mẫu    - Cho 1 HS lên thực   hiện lại động tác.      - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan sát        xét, đánh giá tuyên       dương, những lưu ý       khi thực hiện động         tác.        -Luyện tập          Tập theo tổ nhóm    - Y,c Tổ trưởng cho       2 lần    các bạn luyện tập       theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ                                                                                                                     
  17. - Gv quan sát, sửa   sai cho HS.    Tập theo cặp đôi  GV  - Phân công tập theo 4 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa - Tiếp tục quan sát, giúp đỡ nhau sửa nhắc nhở và sửa sai động tác sai cho HS Tập cá nhân Từng HS thực hiện 4 lần GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS 1 lần thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi ném bóng vào rổ xem - GV và HS nhận xét tổ nào ném được đánh giá tuyên nhiều nhất. dương. - Trò chơi “ếch nhảy” - GV nêu tên trò 3-5’ chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi dẫn thở và chơi chính thức cho HS.  ------------- - Nhận xét tuyên  -------------  - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS bật nhảy tại 2 lần chỗ 15 lần sau đó HS thực hiện kết hợp - Vận dụng: chạy nhanh 15m đi lại hít thở - Yêu cầu HS thực hiện BT3 trong sách. III.Kết thúc - HS thực hiện - Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’ - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý lỏng Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của - ĐH kết thúc ôn ở nhà hs.
  18. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau.   IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘI BUỔI ĐI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một số truyện dân gian yêu thích theo chủ đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu. - Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Thể dục buổi sáng Hát và vận động theo nhạc Dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Mọi người đang ở đâu? + Cảnh vật nơi đó có gì đẹp? + Mỗi người đang làm gì? + Theo em, cảm xúc của mọi người như - HS thực hiện nói theo cặp. thế nào? - HDHS hỏi và đáp theo nhóm đôi - 2-3 cặp thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết.
  19. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS làm bài. nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA –LUYỆN TẬP ( T9 Trang 122) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học, ôn tập về giải toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức HS chơi trò chơi: Truyền điện Về các phép tính nhân, chia Chơi theo lệnh của GV 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận và thống nhất cách nối - GV tổ chức các em làm theo cặp - 1 số nhóm cặp trình bày - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở, 1 em lên bảng làm - Tổ chức các em làm bài vào vở, 1 em làm bảng lớp. - GV chấm bài 1 số HS - Đánh giá, nhận xét bài HS.
  20. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát phép nhân ở mỗi - HS quan sát và chia sẻ trước lớp hình ô tô rồi nêu hai phép chia vào 2 bánh ô tô - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? - HS phân tích đề và làm bài vào vở. + Bài toán hỏi gì? - 1 em làm bảng lớp - Tổ chức cho các em làm vào vở - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS phân tích đề và làm bài vào bảng + Bài toán cho biết gì? nhóm. + Bài toán hỏi gì? - Tổ chức cho các em làm vào bảng - Các nhóm trình bày bài làm nhóm - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Dựa vào một phép tính nhân ta có thể lập được mấy phép tính chia. Lấy ví dụ cụ thể - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________ Tự nhiên và xã hội LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai.