Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_ha_thi_my_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE PHỔ BIẾN VỀ VIỆC CHUẨN BỊ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - HS nhắc lại những hoạt động trải nghiệm quan trọng trong năm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe phổ biến về việc chuẩn bị các hoạt động tổng kết năm học. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe
- - HS theo dõi, thực hiện -GV mời các tổ tạo thành những con tàu lớn bằng cách HS cùng bám vào một chiếc dây hoặc ruy-băng dài. Tổ trưởng vào vai thuyền trưởng. Mỗi tổ, nhóm tự làm cho mình một - HS xem tờ bản đồ “Quần đảo chiếc mũ (có thể là mũ cướp biển, mũ ca- Trải nghiệm”, giải thích nhiệm vụ lô, để nhận diện đồng đội), đặt tên và của mỗi con tàu là phải đi qua 3 khẩu hiệu cho tàu. GV phát những tờ bìa hòn đảo và thực hiện nhiệm vụ mà màu cho từng HS. các thổ dân ở đó đưa ra. Ai thực -GV cho HS xem tờ bản đồ “Quần đảo Trải hiện được sẽ nhận được một con nghiệm”, giải thích nhiệm vụ của mỗi con dấu trong tấm hộ chiếu trải tàu là phải đi qua 3 hòn đảo và thực hiện nghiệm của mình. nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó đưa ra. Ai - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thực hiện được sẽ nhận được một con dấu trong tấm hộ chiếu trải nghiệm của mình. - HS thực hiện yêu cầu. Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua thử - Lắng nghe thách. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ___________________________________
- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHKII T1 + T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu thăm viết sẵn tên các bài cần luyện đọc. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Đất Hát và vận động nước trọn niềm vui GV nhận xét HS thực hiện 2. Luyện tập thực hành Nhận xét * Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần 34. + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời + HS thảo luận nhóm 4 kể tên các bài câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của tập đọc đã học. mình. + Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để biết + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết bài đọc của mình. quả. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét- tuyên dương. Nhóm trưởng ghi lại kết quả luyện đọc của nhóm. * Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của
- - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi nhóm mình cho GV. bài đọc với bạn. - HS nghe - Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay - HS nghe nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong - HS làm việc nhóm đôi trao đổi với bài đọc?) - Mời đại diện các nhóm lên trình bày bạn trong nhóm. trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 3. Vận dunfh, trải nghiệm -HS lắng nghe, trao đổi với bạn trình - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì? bày trước lớp - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 1000). Phép nhân , phép chia trong bảng 2 và 5. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Em học toán GV dẫn dắt gt bài 2. Luyện tập thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời.
- - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở, lên bảng chữa bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C hs làm bài vào vở , 4 HS lên - HS nghe bảng chữa bài. - GV nêu: + Khi đặt tính ta làm thế nào? +Khi thực hiện tính ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở, lên bảng chữa bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao -HS nghe đổi bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt cách tính cân nặng của hai con vật. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Bài yêu cầu làm gì? YC hướng dẫn. - HDHS thực hiện các yêu cầu: a) Có 3 hình tứ giác. - HS nghe b) đáp án; B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện chia sẻ. ? Bài toán hỏi gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao - HS đổi chéo vở kiểm tra. đổi bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách tính độ dài đường gấp khúc. - 2 -3 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? ? Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện chia sẻ. ? Bài toán hỏi gì? - Y/C hs làm bài vào vở. Gọi hs trao - HS đổi chéo vở kiểm tra. đổi bài. - HS lắng nghe.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt cách giải toán có lời văn. - HS TL 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nghe ? Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà ôn tập lại các kiến thức chuẩn bị cho tiết kiển tra cuối năm. IV-ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHKII (Tiết 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động . 2. Năng lực, phẩm chất - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời câu hỏi. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con dọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Bác - HS hát và vận động theo bài hát đưa thư vui tính GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện. Bạn - GV chiếu tranh và hỏi: Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm. + Tranh vẽ gì? - HS đọc thầm. -HS đọc lại bài và tự trả lời câu hỏi . - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trong vòng 1 phút. - Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời 2 câu hỏi a,b: -2-3 HS trả lời a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học?
- b, Các bạn bàn nhau chuyện gì? -GV gọi HS trả lời, nhận xét. GV và HS thống nhất câu trả lời đúng: -Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn: a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm. + Từng bạn đóng vai một trong số các b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu. bạn đến thăm Thỏ Nâu và nói 2-3 câu - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn thể hiện sự quan tâm, mong muốn của HS thực hành theo nhóm 4: mình và các bạn trong lớp đối với Thỏ + Con hãy đóng vai một trong số các Nâu. bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể + Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau. hiện sự quan tâm, mong muốn của mình + Nhóm bình chọn ra bạn có cách nói và các bạn đối với Thỏ Nâu. hay nhất. -HS nghe và nhận xét. - GV gọi một số đại diện nhóm trình bày trước lớp. -HS làm việc cá nhân viết bài vào vở. -GV nhận xét và tuyên dương những -HS hoạt động nhóm 2 đóng vai nói lời bạn có cách nói hay. đề nghị các bạn chuyển tấm thiệp đến -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là Thỏ Nâu. bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc bận, em hông thể đến thăm bạn. Hãy viết lời -HS lắng nghe và nhận xét. an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ các bạn chuyển giúp. -GV gọi một số HS đọc đoạn viết của mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết - HS quan sát, lắng nghe. hay. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm từ - Gọi HS đọc YC. - GV chiếu tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật - HS thực hiện + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm làm nhanh đính bảng. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - HS nhận xét. - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi -Đáp án: đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người nào làm nhanh, đúng thì thắng. mẹ, ong, bướm, chim, cây, - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực và nhóm giành chiến thắng. rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện,
- -3 HS đọc yêu cầu và mẫu (HS đọc nối * Hoạt động 3: Đặt câu với các từ ngữ tiếp) đã tìm được. - HS lắng nghe và nhận xét. - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs làm việc cá nhân và viết bài vào - GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong vở. sách. GV và cả lớp nhận xét. - HS nghe và nhận xét. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu theo mẫu trong sách. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét – chốt. + Câu giới thiệu thường có từ “là”. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu: + Câu giới thiệu thường có từ gì? VD: Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi + Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc người. điểm. + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì? + Câu nêu hoạt động có các từ chỉ hoạt VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. động. Vườn hoa rực rỡ. + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì? - HS lắng nghe. VD: Ông cụ đọc báo. Hai mẹ con chạy bộ. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. - HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu: Lớp học rất sạch sẽ. - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình? - HS nêu: Cô giáo giảng bài. - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHKII (Tiết 4+5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động . 2. Năng lực, phẩm chất - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời câu hỏi. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con dọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Bác - HS hát và vận động theo bài hát đưa thư vui tính GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện. Bạn - GV chiếu tranh và hỏi: Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm. + Tranh vẽ gì? - HS đọc thầm. -HS đọc lại bài và tự trả lời câu hỏi . - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trong vòng 1 phút. - Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời 2 câu hỏi a,b: -2-3 HS trả lời a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học? b, Các bạn bàn nhau chuyện gì? -GV gọi HS trả lời, nhận xét. GV và HS thống nhất câu trả lời đúng: -Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn: a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm. + Từng bạn đóng vai một trong số các b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu. bạn đến thăm Thỏ Nâu và nói 2-3 câu - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn thể hiện sự quan tâm, mong muốn của HS thực hành theo nhóm 4: mình và các bạn trong lớp đối với Thỏ + Con hãy đóng vai một trong số các Nâu. bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể + Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau. hiện sự quan tâm, mong muốn của mình + Nhóm bình chọn ra bạn có cách nói và các bạn đối với Thỏ Nâu. hay nhất. -HS nghe và nhận xét.
- - GV gọi một số đại diện nhóm trình bày trước lớp. -HS làm việc cá nhân viết bài vào vở. -GV nhận xét và tuyên dương những -HS hoạt động nhóm 2 đóng vai nói lời bạn có cách nói hay. đề nghị các bạn chuyển tấm thiệp đến -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là Thỏ Nâu. bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc bận, em hông thể đến thăm bạn. Hãy viết lời -HS lắng nghe và nhận xét. an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ các bạn chuyển giúp. -GV gọi một số HS đọc đoạn viết của mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết - HS quan sát, lắng nghe. hay. * Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm từ - Gọi HS đọc YC. - GV chiếu tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật - HS thực hiện + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. - Các nhóm làm nhanh đính bảng. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - HS nhận xét. - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi -Đáp án: đáp án của mình vào bảng nhóm. Nhóm + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người nào làm nhanh, đúng thì thắng. mẹ, ong, bướm, chim, cây, - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực và nhóm giành chiến thắng. rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, -3 HS đọc yêu cầu và mẫu (HS đọc nối * Hoạt động 3: Đặt câu với các từ ngữ tiếp) đã tìm được. - HS lắng nghe và nhận xét. - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs làm việc cá nhân và viết bài vào - GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong vở. sách. GV và cả lớp nhận xét. - HS nghe và nhận xét. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu theo mẫu trong sách. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - HS nhận xét - GV nhận xét – chốt. + Câu giới thiệu thường có từ “là”. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận
- biết câu: + Câu giới thiệu thường có từ gì? VD: Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi + Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc người. điểm. + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì? VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. + Câu nêu hoạt động có các từ chỉ hoạt Vườn hoa rực rỡ. động. + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì? - HS lắng nghe. VD: Ông cụ đọc báo. Hai mẹ con chạy bộ. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. - HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ - HS nêu: Lớp học rất sạch sẽ. chỉ sự vật trong lớp mình? - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc - HS nêu: Cô giáo giảng bài. điểm. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHKII T7,8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố về từ chỉ đặc điểm. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát và vận động theo bài hát - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Em
- yêu Chú bộ đội GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim. - HS đọc yêu cầu. - GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa chim - HS đọc yêu cầu cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá. - HS quan sát và nêu đặc điểm của 3 - GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài loài chim: chim trên. + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu -GV chốt các đặc điểm. đen xám, đuôi màu nâu. Chúng thường sống ở các bụi tre ven song. + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng. + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn. - Gv yêu câu HS làm việc cặp đôi đọc các câu đố và trả lời: -HS làm việc nhóm đôi - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét. - 3 HS trả lời. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. Đáp án: + Câu đố 1: Chim gõ kiến + Câu đố 2: Chim cuốc + Câu đố 3: Chim bói cá * Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích - Goi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông. + Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim - HS đọc chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài của chim: màu lông, + HS thực hiện. hính dáng, kích thước, . + Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân + 3-4 HS trình bày: nhỏ nhắn, xinh xắn,
- - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hót hay, nhanh nhẹn, 4: chọn loài vật mình thích và nêu từ chỉ -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn trong đặc điểm của loài vật đó. nhóm chọn một con vật mình thích và nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó sau đó ghi vào vở. Khuyến khích các bạn chọn loài vật khác nhau. Nhóm nhận xét và tuyên dương bạn có nhiều cố gắng. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng. -5-6 HS trình bày. Cả lớp nhận xét. * Hoạt động 3: Hỏi đáp về một số loài vật. -GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm phóng viên. - HS đọc -GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, - HS lắng nghe. một bạn đóng vai người được phỏng vấn thực hành hỏi đáp về mọt loài vật, sau đó đổi vai hỏi – đáp về loài vật khác. - GV và 1HS thực hành làm mẫu: GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút -HS theo dõi. về loài gấu không? HS: Ồ, tất nhiên là được rồi. GV: Gấu có thân hình thế nào? HS: Thân hình gấu to lớn. GV: Gấu đi như thế nào? HS: Gấu đi lặc lè. GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không? HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 trong thời gian 3 phút. -HS hoạt động nhóm thực hành hỏi – -GV mời một số nhóm lên bảng thực đáp. hành. - 2-3 nhóm lên trình bày, cả lớp nhận -GV nhận xét- Chốt- tuyên dương các xét. nhóm hoạt động tốt. * Hoạt động 4: Chọn dấu chấm, dấu phẩy thay cho ô vuông. - Gọi HS đọc yêu cầu -GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân. -HS đọc yêu cầu -HS đọc kĩ đoạn văn, lựa chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy ở mỗi ô vuông và giải thích tại sao lựa chọn dấu câu đó.
- -GV gọi HS chữa bài. -Gọi HS nhận xét. - 1 HS làm bài trên bảng. - HS nhận xét, hỏi bạn vì sao sử dụng -GV nhận xét, chốt đáp án đúng và dấu câu đó. tuyên dương các bạn làm tốt. -HS lắng nghe. Đáp án: Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi. Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang vọng. - GV hỏi: + Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và thứ tư lại đặt dấu phẩy? + Vì vị trí đó có các từ cùng loại đứng + Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu cạnh nhau. chấm? + Vì đằng sau vị trí đó có tiếng được 3. Vận dụng, trải nghiệm viết hoa chữ cái đầu tiên. - Em hãy nêu lại một số từ chỉ đặc điểm trong tiết học hôm nay. - HS nêu: nhỏ nhắn, xanh biếc, nhanh - Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì? nhẹn, - Dấu chấm có tác dụng gì? - Ngăn cách các từ cùng loại. - GV nhận xét giờ học. - Kết thúc một câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Giáo dục thể chất TỔNG KẾT MÔN HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức kĩ năng - Nắm nội dung các dạng bài đã học trong chương trình - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- - Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên dương. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. Khởi động 2x8N - Gv HD học sinh - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiểm tra đánh giá các động tác dẫn 1 lần Từng học sinh thực bóng tại chỗ, dẫn hiện các động tác bóng di chuyển lên được kiểm tra trước, tung bắt bóng tại chỗ, di chuyển - HS nhận xét bạn tung bắt bóng và - Yêu cầu HS nhận sau khi thực hiện các động tác ném bóng xét bạn động tác. vào rổ:
- - GV nhận xét, đánh giá bổ xung, tuyên - Trò chơi “Mèo đuổi dương. chuột”. 3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. III.Kết thúc - Nhận xét tuyên - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ dương và sử phạt thân. người phạm luật HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. GV: tổng kết - VN ôn bài đã học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHKII T9,10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng viết chính tả theo hình thức nghe – viết. - Viết đúng các từ ngữ có chứa âm, vần dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Viết được đoạn văn ngắn khoảng 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ - Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Bác đưa thư vui tính - HS hát và vận động theo bài hát GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nghe – viết : Tiếng gà mở cửa. - GV đọc đoạn thơ cần nghe – viết. - HS nghe - GV hỏi lại HS: + Tên bài lùi vào 4 ô, mỗi dòng thơ +Cách ghi tên bài, cách trình bày đoạn thơ. lùi vào 2 ô. +Các chữ cần viết hoa. + Viết hoa các chữ cái đầu tiên mỗi dòng thơ. + Các từ ngữ HS cảm thấy khó nghe – + Các từ ngữ: thổi bừng bếp lửa, lảnh viết. lói, + Các câu có dấu chấm than trong câu. + Mở cửa! Mở cửa! - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết. - 1 HS nhắc lại - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - HS viết bài - GV đọc cho HS soát lỗi. - HS nghe và soát lỗi trong bài - Yêu cầu 2 bạn cùng bàn đổi vở iểm tra - 2 bạn đổi vở iểm tra chéo cho nhau chéo. và nhận xét. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS lắng nghe góp ý. * Hoạt động 2: Viết đúng từ ngữ có âm, vần dễ lẫn - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe - GV thống nhất cả lớp làm phần a. - HS làm nhóm đôi điền l/n thay cho ô - HS hoạt động điền l/n thay cho ô vuông. vuông sau đó viết các tiếng đã hoàn thành vào vở. - Đại diện một số nhóm trình bày. HS nhận xét. - 2 – 3 nhóm trình bày - GV nhận xét- chốt đáp án. Đáp án: Hoa cúc lại nở vàng - HS lắng nghe Nắng tươi trải trên đường Đẹp thay lúc sang thu. * Hoạt động 3: Nói, viết cảm xúc của bản thân. a, Nói - Gọi HS đọc yêu cầu
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 nói cảm xúc của bản thân hi sắp Tết thúc năm -HS lắng nghe học. - Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm: + Từng bạn nói lên cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về trường lớp, thầy cô hi năm học sắp ết thúc. + Cả nhóm tìm ra điểm giống và hác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các - GV gọi đại diện nhóm nói trước lớp. bạn. -3 – 4 HS nói. Cả lớp lắng nghe, nhận - GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói xét, đặt câu hỏi. tốt, hay. b, Viết - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài -1 HS đọc vào vở theo gợi ý sau đó hoạt động nhóm - HS viết bài vào vở, hoạt động nhóm để hoàn thiện bài. 2 đọc bài trong nhóm để bạn góp ý và hoàn thiện bài. - GV đọc một số bài trước lớp, nhận xét chung về bài làm của HS. -HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, con củng cố được những iến thức gì? - GV nhận xét giờ học. -Nghe – viết chính tả, phân biệt l/n, viết, nói cảm xúc của bản thân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP LẬP KẾ HOẠCH TRẢI NGHIỆM MÙA HÈ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần 36. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong hè. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS biết sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- - Biết thiết kế và tổ chức các hoạt động - Có trách nhiệm, tích cực, tự giác trong hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. - Dụng cụ xới đất, xẻng, găng tay khẩu trang, kéo, bình tưới nước,... để làm việc ở vườn trường. - HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các GV mở nhạc: Lớp chúng mình tổ trong tuần học vừa qua. Dẫn dắt, giới thiệu bài 2.Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 36: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 36. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - HS thực hành sử dụng an toàn dụng cụ lao động ở sân trường HS đi học đúng giờ, đầy đủ, trong tuần không hoặc vườn trưởng dưới sự hướng có lượt vắng. Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, chăm dẫn của thầy cô. sóc cây cảnh của lớp đầy đủ. - HS lựa chọn các dụng cụ lao Học tập: Thực hiện nghiêm túc chương trình động phù hợp với trường lớp. còn lại ở tuần 36. Kết quả: Nhiều bạn chăm chỉ phát biểu xây dựng bài: Bảo An, Khánh, Khôi, Hà Vy, Bao Ngọc... * Tồn tại: Môt số bạn vẫn còn làm việc riêng, chưa tự giác trong mọi hoạt động b. Phương hướng trong hè: - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS tiếp nhận nhiệm vụ trường đề ra. - Đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống đuối nước, Phòng chống chảy rừng trong thời gian nghỉ hè - HS lắng nghe, tiếp thu, thực 3. Hoạt động trải nghiệm hiện. Mục đích: - Biết được các công việc cần chuẩn
- bị cho mùa hè của em. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lập kế hoạch cho mùa hè của em. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý HS về chuẩn bị cho mùa hè của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

