Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

docx 20 trang Diễm Mai 14/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_loa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt VIẾT:CHỮ HOA E,Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa E,Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động mở đầu: -TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các ngoan bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Học sinh quan sát. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Học sinh lắng nghe - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng - Quan sát và thực hành lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Viết cá nhân - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
  2. viết các nét. -Lắng nghe * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Quan sát - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của quý ngôi trường của em? câu ứng dụng - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: - Quan sátvà trả lời: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Học sinh viết chữ Em trên bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện cách viết liền mạch. 3. Luyện tập thực hành 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập
  3. theo hiệu lệnh của giáo viên. viết theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, Nguyên,... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Bữa ăn trưa” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh . 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực trình bày, năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân vật có trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4 bức - HS lắng nghe. tranh rất thân quen với các em. Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các bạn HS. Các em hãy quan sát từng tranh kết hợp với việc lắng nghe thầy/cô kể.
  4. - - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh GV kể mẫu lần 2. Vừa kể vừa hỏi - Lời nói trong tranh là ai? - HS theo dõi nghe Thầy hiệu trương nói gì? - Trong truyện món ăn từ đồi núi là gì? - Món ăn từ biển là gì? BỮA ĂN TRƯA - HS trả lời. (1) Đã đến giờ ăn trưa. Khi học sinh đã ngồi vào bàn ăn, thầy hiệu trưởng hỏi: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi
  5. không?”. “Có ạ!”, tất cả đồng thanh đáp rồi mở hộp đồ ăn trưa mà mẹ đã chuẩn bị từ sáng. “Cái gì đó của biển” tức là hải sản; ví dụ cá, tôm. Cái gì đó của đồi nui là rau, thịt,... (2) Thầy hiệu trưởng đi xem xét từng hộp ăn trưa. Thầy hỏi từng bạn: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. Cô nhà bếp đi sau thầy, tay bê khay thức ăn. Nếu thầy dừng lại trước một bạn và nói “biển” thì cô sẽ gắp cho lát cá. Nếu thầy nói “đồi núi” thì cô sẽ gắp thịt hoặc rau. (3) Bữa trưa hôm nay của Chi có trứng rán, ruốc cá, su hào luộc cùng cà rốt. Trông sặc sỡ như một vườn hoa. Thầy hiệu trưởng nói: “Đẹp đấy!”. Chi thích lắm. “Mẹ em nấu ăn giỏi lắm ạ”, Chi tự hào nói. “Vậy à?”, thầy chỉ tay vào món ruốc và hỏi, “Thế món này là gì nhỉ? Món này là của biển hay của đồi núi?”. Chi đoán là của đồi núi nhưng em không chắc lắm bèn đáp: “Em không biết ạ.” Thầy cười và nói: Ruốc cá là từ biển mà ra. Rồi thầy giải thích cách làm ruốc cá. (4) Cả lớp ồ lên. Còn Chi rất vui khi biết đồ ăn của mình đã thỏa mãn hai yêu cầu biển và đồi núi. Thế là em ăn luôn và thấy thức ăn mẹ làm ngon tuyệt. (Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ). - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi: Lời nói trong tranh là của ai? Thầy hiệu trưởng nói gì? Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? Món ăn từ biển là gì? Sự việc tiếp
  6. theo là gì? để cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV khen ngợi HS nhớ chi tiết. 3. Luyện tập thực hành - GV nêu yêu cầu bài tập 2 SGK trang 57. - GV hướng dẫn HS cách kể: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để tập kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời thoại của các nhân vật (không cần kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV mời các HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - GV mời HS khác nhận xét, góp ý cho bạn. - GV nhận xét, khen ngợi các em. - HS trả lời 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS: Về nhà, các em nhớ kể với người thân về bữa ăn trưa cùng các bạn trong lớp hay ngoài lớp học theo gợi ý trong phiếu học tập sau: - HS lắng nghe. Phiếu học tập số 1 - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi. Những món ăn nào em yêu thích? - HS lắng nghe GV hướng dẫn, Em ngồi ăn cạnh bạn nào tập kể chuyện theo cặp/nhóm (kể Trước bữa ăn, em làm gì? nối tiếp các đoạn hoặc từng em Sau bữa ăn, em làm gì? kể lại cả hai đoạn rồi góp ý cho Sau đó em hãy lắng nghe ý kiến của người thân nhau). về câu chuyện và cách kể chuyện của em để cải - HS lắng nghe và thực hiện. thiện tốt hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
  7. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 - Củng cố so sánh số. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức HS nối tiếp nhau đọc bảng trừ HS thực hiện qua 10 Nhận xét - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: Tính nhẩm - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và - 1-2 HS trả lời. cách nhẩm. - GV nêu: + Để nhẩm được kq của các phép trừ trên em dựa vào đâu? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:Tính nhẩm - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Gọi HS đọc YC bài. YC hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14-4-3 + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: - HS chia sẻ. lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1 HS lên bảng chữa bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
  8. - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: >, <, = ? - HS thực hiện chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HDHS nhận xét để so sánh a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. - HS làm bài cá nhân. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS đổi chéo vở kiểm tra. thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Cho HS nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS đọc đúng, hay biết cách ngắt nhịp thơ và cảm nhận tốt nội dung bài: Cái trống trường em. 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh hát múa cùng cô . hiện hát bài “Tiếng trống trường em” 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối - 1 HS đọc của bài đọc báo hiệu điều gì? -HS đọc bài -GV gọi HS đọc yêu cầu .
  9. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV gọi HS đọc lại bài Tập đọc. - GV chia nội dung đã cho thành đáp án A,B,C - Yc HS đọc và giơ bảng đáp án HS chọn A. Đến giờ ra chơi - Đáp án: C B. Đến giờ vào lớp C. Bắt đầu năm học mới - GV nhận xét chữa bài. H: Tiếng trống trường báo hiệu một năm - Cảm xúc tưng bừng học mới bắt đầu mang lại cảm xúc gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp động (đi vắng, cái trống, HS trả lời: nghỉ, nằm, lặng im, nghiêng đầu, giá, gọi, ve ) nghiêng đầu,gọi – Từ ngữ chỉ sự vật: - Từ ngữ chỉ hoạt động: -HS đọc yêu cầu -Gọi HS đọc yêu cầu -HS trả lời +BT yêu cầu gì? - GV cho xếp các từ ngữ bằng hình thức chơi trò chơi “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi Phân lớp thành 2 đội. Trong thời gian 2 phút thi đua. Đội nào viết đúng và nhanh đội đó thắng. - Lắng nghe - HS đọc lại các từ tìm được. -GV nhận xét , kết luận Bài 5:Viết vào chỗ trống trong bảng(theo mẫu) Làm vào vở -GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu một số HS đọc bài của mình để HS khác nhận xét. - GV chữa bài: - GV nhận xét . - HS nêu 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em ôn luyện nội dung gì? - Lắng nghe cô nhận xét. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà thực hiện theo yêu cầu. - Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ và đọc cho người thân cùng nghe.
  10. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, một số bông hoa. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Xì điện. Đố nhau nêu các HS thực hiện phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - GV nhận xét 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50: + Gọi HS đọc bài toán? - 2-3 HS trả lời. _ HDHS tìm hiểu đề bài: + 1 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + HS TLCH hướng dẫn + Bài toán hỏi gì? - HDHS viết tóm tắt bài toán: Hoa đỏ: 6 bông Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông Hoa vàng: .bông ? - HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế nào em biết hoa vàng có 9 bông? + Có 9 bông. Đếm thêm - YCHS nêu phép tính và trình bày bài giải + 1 HS lên bảng - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3 bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 . + HS lắng nghe Đây chính là bài toán về nhiều hơn một số đơn vị.
  11. - GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính). + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV chốt cách làm bài toán về nhiều hơn một số đơn vị - HS lắng nghe, nhắc lại. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. + Gọi HS đọc bài toán? - 2 -3 HS đọc. _ HDHS tìm hiểu đề bài: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe. + Bài toán hỏi gì? + YCHS nêu tóm tắt bài toán - YC hs làm bài cá nhân: điền số vào - 1-2 HS trả lời. dấu “ ?” - HS làm bài. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước ( HS có thể điền vào dấu “ ?” hoặc viết lớp cả bài giải vào vở ôli. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - ( Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yc - 2 -3 HS đọc. cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính - 1-2 HS trả lời. thích hợp vào ô có dấu “ ?”) - HS quan sát. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? + Để giải bài toán về nhiều hơn một số - HS nêu. đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Giáo dục thể chất GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại 2. Năng lực phẩm chất - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại.
  12. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh”  1 3  2 4  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn động tác giậm 16-18’ chân tại chỗ, đứng GV nhắc lại cách lại. thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác. - HS nghe và quan sát GV Cho 1 HS lên thực                                                                                                                                                                                         
  13. hiện động tác giậm  chân tại chỗ, đứng  -Luyện tập  lại. Tập đồng loạt HS tiếp tục quan sát GV cùng HS nhận 1 lần xét, đánh giá tuyên dương - GV hô - HS tập theo GV. Tập theo tổ nhóm - Đội hình tập luyện - GV quan sát, sửa đồng loạt. 2 lần sai cho HS.    - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo nhóm 2   người - Tiếp tục quan sát, 2 lần nhắc nhở và sửa sai      cho HS  GV  Tập cá nhân - Phân công tập theo Thi đua giữa các tổ cặp đôi 2 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa 1 lần giúp nhau sửa sai động tác - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua 3-5’ - trình diễn - Trò chơi “lò cò tiếp dương. sức”. - Chơi theo hướng dẫn của GV - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi  -- -------- thử và chính thức cho  ----------- HS.  - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: người phạm luật lại hít thở - Tại chỗ chạy nâng cao đùi 30 nhịp sau đó di chuyển 15m - HS thực hiện
  14. - Yêu cầu HS thực - HS trả lời hiện BT3. 4- 5’ ? có được tập thể dục III.Kết thúc ngay sau khi ăn no? - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của - Hướng dẫn HS Tự  HS.  ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: EM HỌC VẼ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS Hát và vận động theo bài hát: Cháu vẽ ông mặt trời. HS hát theo và vận động H: Trong bài hát, bạn nhỏ làm gì?
  15. H: Các con có thích vẽ không? Nếu có thì em thường vẽ gì? - Giới thiệu bài: Cũng như các con, có một bạn nhỏ cũng rất thích vẽ. Vậy bạn nhỏ đã vẽ gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thơ Em học vẽ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - 1-2 HS trả lời. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, - 2-3 HS chia sẻ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Cả lớp đọc thầm. sgk/tr.59. - 3-4 HS đọc nối tiếp. C3. HDHDQS - HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - Nhận diện những sự vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS luyện đọc theo nhóm bốn. cách trả lời đầy đủ câu. - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm có sao lung linh và ông trăng rải - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em ánh vàng đầy ngõ. thích. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ - Nhận xét, tuyên dương HS. có con thuyền trắng đang giương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - HS quan sát. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Những sự vật có trong tranh: lớp học, sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời.
  16. - Tuyên dương, nhận xét. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh Bài 2: là khổ thơ cuối. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – vi vu, râm ran. lành; khơi – trời; đỏ - gió. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung - HS thực hiện. linh. - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc lớp. điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu - 2-3 HS đọc. 1. - HS nêu nối tiếp. - HS thảo luận nhóm làm bài Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh - Nhận xét chung, tuyên dương HS. diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, 3. Vận dụng, trải nghiệm sân trường, - Hôm nay em học bài gì? - - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Củng cố thêm về bài toán nhiều hơn một số đơn vị . - Giải bài toán về ít hơn một số đơn vị ở những tình huống đơn giản, biết trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, tư duy - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học toán tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ. - HS: SGK,bảng con, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  17. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động ở đầu GV cho HS lấy ví dụ về bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. HS thực hiện GV lấy một ví dụ bất kì để cả lớp chia sẻ với nhau. GV cho HS nêu lại các bước của bài toán. 2. Hình thành kiến thức: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt để bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh, yêu (phần này không cần ghi vào bài giải). cầu 1 HS đọc đề toán. + Tìm cách giải bài toán (tìm phép tính - GV yêu cầu HS thực hiện các bước giải, câu lời giải). giải bài toán như ở khám phá tiết 1: + Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải + Tìm hiểu phân tích, tóm tắt để bài: → Phép tính giải → Đáp số. • GV đặt câu hỏi: “Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?” - HS giơ tay, đọc đề. • GV yêu cầu HS suy nghĩ, tóm tắt bài và cho 2 – 3 HS nêu tóm tắt ( GV ghi hộ lên bảng). - HS nhớ lại các bước và thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. + Cách tìm hiểu bài toán (tìm phép tính - HS giơ tay trả lời câu hỏi. giải, câu lời giải): GV tổ chức cho HS - HS giơ tay nêu tóm tắt: thảo luận nhóm đôi. Tóm tắt: + Trình bày bài giải: GV yêu cầu 2 HS Mai gấp được: 8 cái thuyền. nhanh nhất trình bày miệng bài giải. Nam gấp ít hơn Mai: 2 cái thuyền - GV chốt dạng toán về vít hơn, tổng Nam gấp được: ... cái thuyền? kết lại các bước. - HS trình bày được bài giải: 3. Luyện tập thực hành. Số thuyền Nam gấp được là: - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đề: 8 – 2 = 6 ( cái) “Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?” Đáp số: 6 cái thuyền. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tóm tắt bài - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. và cho 1 - 2 HS nêu tóm tắt ( GV ghi
  18. hộ lên bảng). - HS giơ tay, xác định yêu cầu đề bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: tìm phép tính giải rồi trình bày lời - HS trình bày được tóm tắt: giải bằng cách nêu, ghi số thích hợp Thôn Thượng: 9 tiết mục. vào ô có dấu “?”. Thôn Hạ ít hơn Thôn Thượng : 3 tiết - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV củng cố, tổng kết bài học 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? -HS lắng nghe trả lời. + Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn - HS lắng nghe, nêu bài toán về ít hơn. một số đơn vị ta làm phép tính gì? 1 bạn giải bài toán. - Cho HS xung phong nêu bài toán về - HS tham gia nêu bài toán ít hơn một số đơn vị. - Gọi bạn khác giải bài toán đó, cả lớp - HS trả lời. nhận xét. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP VIỆC EM LÀM ĐỂ GÓC HỌC TẬP GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. HS cùng chia sẻ niềm vui của mình khi có thể sắp xếp đồ dùng học tập ngăn nắp và tự hào về điều này. 2.Năng lực và phẩm chất -Phát triển năng lực trình bày, hợp tác - Tinh thần đoàn kết, ý thức gọn gàng, yêu cái đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài.
  19. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 7: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 6. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Bảo An, Trường An, Minh Khôi, Ngọc B Ngọc A, ... * Tồn tại: - Một số em buổi chiều đi học còn sớm; còn quên bảng con, thiếu vở nháp - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần chậm: Thịnh, Đăng, Phúc... 7. b. Phương hướng tuần 8: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS chia sẻ theo tổ. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo tổ, chia sẻ niềm vui - HS trả lời. khi tự sắp xếp đồ dùng học tập qua bức ảnh chụp hoặc tranh vẽ. - GV hỏi HS một số câu gợi ý: Nhiệm vụ này, em làm lúc nào? Em đã làm gì để trang trí góc học tập? Có ai giúp em không hay em làm một mình? Có điều gì thú vị hay có khó khăn trong quá trình thực hiện - HS chia sẻ trước lớp. không?
  20. - GV hỏi HS: Khi đồ dùng học tập được sắp xếp gọn gàng, sạch đẹp, em cảm thấy thế - HS lắng nghe. nào? Kết luận: GV mời HS nhắc lại một bí kíp các em đã biết, đưa tấm bìa ghi: “Sống ngăn nắp – Nhắm mắt thấy đồ”. - HS quan sát, tìm ra bàn gọn gàng b. Hoạt động nhóm: nhất. − GV mời HS quan sát bàn học và tìm ra bàn học nào đang gọn gàng nhất, tặng - Hs sắp xếp lại bàn học gọn gàng. thưởng ngay cho HS của bàn đó. − GV dành thời gian ngắn để các HS còn lại dọn sách vở và đồ dùng học tập ngăn nắp - HS lắng nghe. trên bàn. Kết luận: Bàn học ngăn nắp khiến chúng ta thao tác học tập dễ dàng, nhanh nhẹn hơn. - Khen ngợi, đánh giá. - HS thực hiện. 3 Vận dụng, trải nghiệm − GV khuyến khích HS luôn giữ bàn học ngăn nắp, sẽ có những cuộc thi đột xuất tặng thưởng cho các bạn làm được. − GV gợi ý HS thường xuyên kiểm tra đồ dùng học tập: bút chì mòn, cùn thì gọt; đồ dùng bị bẩn thì lau, thiếu gì cần bổ sung cho đủ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: