Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GỌN GÀNG NGĂN NẮP. XEM HOẠT CẢNH “ĐỒ DÙNG ĐỂ Ở ĐÂU?” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. 2. Năng lực, phẩm chất - HS xem, biết được hoạt cảnh”Đồ dùng để ở đâu?”Nhận biết lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp - Giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân luôn gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2. ti vi, máy tính, - Trong lớp học, bàn ghế được kê gọn lại 3dãy để có không gian hoạt động. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ đầu tuần. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPTĐội hoặc đại diện BGH (Cô Hiệu trưởng) nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe kế hoạch tuần khai các công việc tuần mới. mới. Hoạt động 2 Xem hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu? - HS xem vi deo: Đồ dùng để ở đâu? - HS xem xong GV hỏi - HS lắng ghe xem video và trả - Qua vi deo em thấy bạn để đồ dùng cấ nhân lời câu hỏi. như sách vở, quần áo, giày dép như thế nào? - Cả lớp lắng nghe nhận xét câu Gọn gàng chưa? trả lời. - Chia sẻ việc em đã làm để đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp + Quét dọn nhà cửa thường xuyên + Làm tổng vệ sinh mỗi tuần + Xếp sách vở ngăn ngắn vào kệ + Giày dép để đúng nơi. + Quần áo treo gọn gàng vào tủ đồ - Nêu điều em học được từ chia sẻ của các bạn: gọn gàng, ngăn nắp là nếp sống lành mạnh ai cũng cần duy trì.
- - GV cho một số bạn biểu diễn hoạt cảnh “ Đồ dùng ở đâu?” - HS chuẩn bị biểu diễn. - HSlắng nghe, cổ vũ cho các - GV hướng dẫn HS lên biểu diễn. Nhắc nhở bạn biểu diễn. HS bên dưới giữ trật tự và cổ vũ cho các bạn - HS theo dõi biểu diễn. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - HS theo dõi - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh xem hoạt cảnh và dụng lại hoạt cảnh. - Nhắc nhở giáo dục HS biết để đò dùng gọn - Thực hiện gàng, đúng nơi quy định để dễ tìm, dễ thấy đỡ mất công sắp xếp và tìm đồ đạc của mình. - Gv dặn chuẩn bị cho tiết sau sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đâu H. Tiết tập đọc trước chúng mình học bài gì? Em học vẽ
- - Thi đọc diễn cảm một khổ thơ trong bài Em học vẽ.. - Gọi HS nhận xét Thi đọc - GV nhận xét tuyên dương - GV liên kết giới thiệu bài: Chúng ta đã được đọc, tiết hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu nội dung viết bài đọc đó. 2. Hình thành kiến thức: * Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS lắng nghe. vào bảng con. - 2-3 HS đọc. - GV đọc cho HS nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 2. Luyện tập thực hành - HS luyện viết bảng con. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - GV chữa bài, nhận xét. - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đổi chép theo cặp. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - HS chia sẻ. __________________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật.
- - Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách tiếng Việt, hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho các nhóm thi kể các từ chỉ sự Các nhóm thi kể vật. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc. 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS đọc. + Tên các đồ dùng học tập. - 1-2 HS trả lời. - 3-4 HS nêu. Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, - GV chữa bài, nhận xét. cặp sách, . - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - GVHD HS câu mẫu. - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - 1-2 HS đọc. học tập và đặt câu nêu công dụng của - 1-2 HS trả lời. đồ dùng đó theo mẫu. - HS đọc. - Các nhóm chia sẻ bài làm. - HS làm việc nhóm - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi chấm. - HS chia sẻ câu trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc đoạn thoại. - HDHS và yêu cầu làm nhóm 2. - HS đọc. - HS chia sẻ bài làm. - 2 HS đọc đoạn thoại.
- - 2 HS đọc lại đoạn thoại. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm việc nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - 2-3 nhóm chia sẻ bài làm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 4 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Tập đếm cho HS hát và vận động theo nhạc Hát và vận động theo nhạc Nhận xét 2. Luyện tập thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời.
- Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hỏi: YC hướng dẫn. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 chuồng ghi số nào? và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Có mấy con chim? Nêu từng phép + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 tính ứng với con chim đó? và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 phép tính ghi trên các con chim rồi tìm và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. chuồng chim cho mỗi con chim. -HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán Số quyển sách và quyển vở trên giá hỏi gì? là: + Muốn biết trên giá có tất cả bao 9 + 8 = 17 ( quyển) nhiêu quyển sách và vở ta làm phép Đáp số: 17 quyển vở và sách tính gì? - GV cho học sinh làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS quan sát hướng dẫn. Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - HS thực hiện chơi. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ MỘT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho học sinh hát và Hát và vận động theo nhạc vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nói tên đồ vật và nêu công dụng. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử dụng - HS nối tiếp trả lời : để vẽ tranh. -YC HS quan sát tranh và nói tên - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. * Nêu công dụng của các đồ vật đó. - YC HS thảo luận nhóm 4. - 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa, - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả. thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết đoạn văn - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS làm bài: chọn một đồ vật các em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt - HS làm bài. đồ theo các câu hỏi gợi ý trong sách SGK. - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
- khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : Cho HS đọc bảng cộng ,bảng trừ (qua Đọc thuộc lòng bảng cộng bảng trừ 10) qua 10. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, 9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. + Phép cộng, phép trừ. - Bài yêu cầu làm gì? + Ta tính từ trái qua phải.
- - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính nào? Muốn tính biểu thức này ta làm a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 thế nào? b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán YC hướng dẫn. hỏi gì? Bài giải + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu Mai vẽ được số bức tranh là: bức tranh ta làm thế nào? 11 – 3 = 8 ( bức tranh ) -Cho HS làm bài vào vở. Đáp số: 8 bức tranh. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. 2. Năng lực và phẩm chất: - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Có mép, có gáy, không có mồm, - HS thi nhau giải câu đố (Đ/án: Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh Quyển sách) Chỉ là trang giấy xinh xinh Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. - Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, - 2-3 HS nêu. Cổ, kim, nhân loại thế gian đều cần. 2. Luyện tập , thực hành: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - YC HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm. + Trong hình là hoạt động gì? - HS quan sát, thảo luận sau đó chia sẻ + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? trước lớp. + Em đã đọc cuốn sách này chưa? + Em thích nhân vật nào trong cuốn sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... - HS quan sát, trả lời. - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em yêu thích. - HS chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ - GV động viên, khen ngợi. trước lớp. 3 .Vận dụng, trải nghiệm - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong tháng. + Thời gian đọc - HS lập kế hoạch đọc sách, chia sẻ với + Tên cuốn sách bạn. + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - HS chia sẻ. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoat động tiếp nối: - HS lắng nghe.
- - Nhận xét giờ học. - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với - HS lắng nghe, thực hiện. bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã đọc, những điều hay em đã đọc từ cuốn sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, tìm tòi -Yêu thích đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Em yêu trường Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Luyện tập thực hành: Đọc mở rộng. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm tên bài thơ, câu - HS tìm tên bài thơ, câu chuyện, bài chuyện, bài báo về thầy cô mình. báo về thầy cô mình. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS chia sẻ theo nhóm 4. câu chuyện, bài báo về thầy cô mình. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ, câu - HS thực hiện. văn hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Hoạt động vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. 2.Năng lực phẩm chất + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS nối tiếp nhau đọc GV cho HS nối tiêp đọc lại bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20 -GV nhận xét. Nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - 1-2 HS trả lời. + Đọc tên từng con vật và phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy 2. thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả là chuối; thức ăn của chó là khúc tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được xương; thức ăn của voi là cây mía; thức ăn tương ứng với mỗi con vật. thức ăn của tằm là lá dâu. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết - 1-2 HS trả lời. thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS tính kết quả từng phép - 1-2 HS trả lời. tính ý a và ý b sau đó chọn đáp án - HS thực hiện theo cặp lần lượt các đúng theo yêu cầu bài tập. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - 1-2 HS trả lời. thức và cách thực hiện biểu thức đó. - HS thực hiện chia sẻ. - Cho HS làm bài trong vở. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “Cầu thang- cầu trượt ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 25 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Cả lớp đọc thầm. chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường - HS đọc nối tiếp đoạn. chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - HS chia đoạn sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là
- - Nhận xét, tuyên dương HS. gì? Qua tên sách em biết được điều * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. gì? - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b của nhân vật. C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các - Gọi HS đọc toàn bài. mục Xương rồng, Thông, Đước. - Nhận xét, khen ngợi. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em 3. Luyện tập thực hành. phải đọc trang 25 Bài 1: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. theo yêu cầu. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho cả lớp hát và vận động theo bài Hát vận động theo nhạc hát 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - HS lắng nghe.
- + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, - HS trả lời: Người con trong câu người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm chuyện có thể dùng tay xách túi rau và thế nào để người con biết mẹ xách túi túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? nhẹ hơn. -GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn -Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. tr 57. GV hỏi: + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - HS lắng nghe. -GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân - 1-2 HS trả lời. bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả -Cho HS quan sát hình b và cho biết bưởi. quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? -GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hành và trả lời. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Đáp án A là đáp án đúng. - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. -GV gọi HS chọn đáp án và giải thích - HS đổi chéo kiểm tra. đáp án mình chọn. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) Con chó nặng hơn con mèo. - Bài yêu cầu làm gì? b) Con mèo nặng hơn con thỏ. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ câu hỏi theo SGK tr 58. nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nêu. Bài 3: a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh
- - Gọi HS đọc YC bài. b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - Bài yêu cầu làm gì? c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả táo HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm và quả cam.Nên quả bưởi nặng bằng 7 ra câu trả lời ý c. quả chanh. -GV gọi HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. - HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò - HS quan sát, thực hiện theo HD. chơi: Ai nhanh ai đúng - Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại. - GV dẫn dắt, vào bài.
- 2. Hình thành kiến thức: Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp - 2-3 HS nêu. chăn, sắp xếp giường gọn lại không? + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp - 2-3 HS trả lời. chúng gọn gàng thì sao? - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai huống sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của việc không cất - 2-3 HS trả lời. gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được - HS lắng nghe thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ- mi và áo phông theo cách các em đang - 1- 2 HS thực hiện biết. + GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn. - HS lắng nghe. - YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian - HS thực hiện. quy định. + GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt. - HS lắng nghe - GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, - HS lắng nghe. bạn nào cũng làm được tốt. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần - HS thực hiện. áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc những quần áo không dùng để ra ngoài”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

