Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

docx 17 trang Diễm Mai 14/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_loa.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G: Hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa G đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành . - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G
  2. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 3. Luyện tập thực hành trước lớp. - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn –
  3. kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn - Cả lớp nhận xét. nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm với bạn theo cặp. - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung - HS lắng nghe. chính trong bài học và tự đánh giá - HS thực hiện. những điều mình đã làm được sau bài - HS chia sẻ. học. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. 2.Năng lực phẩm chất + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS nối tiếp nhau đọc GV cho HS nối tiêp đọc lại bảng trừ
  4. qua 10 trong phạm vi 20 Nhận xét -GV nhận xét. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; + Đọc tên từng con vật và phép tính 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ quả của phép tính và tên thức ăn ở cột là chuối; thức ăn của chó là khúc 2. xương; thức ăn của voi là cây mía; thức + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả ăn của tằm là lá dâu. tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV cho HS tính kết quả từng phép YC hướng dẫn. tính ý a và ý b sau đó chọn đáp án đúng a) Đáp án B b) Đáp án C. theo yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 thức và cách thực hiện biểu thức đó. - 1-2 HS trả lời. - Cho HS làm bài trong vở. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “Cầu thang- cầu trượt ”: -HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS đọc đúng , đọc lưu loát bài văn, bài thơ . - Biết tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt được thanh hỏi, thanh ngã 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS thi đua đọc đúng lại bài HS thực hiện Cuốn sách của em. Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Nối các từ ngữ để tạo câu nêu đặc - 1 HS đọc điểm - HS Viết đáp án lựa chọn vào bảng con. Câu 1: đáp án a, b, c, d Gương mặt các bạn nhộn nhịp Lời cô ngọt ngào Sân trường hồng hào Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: tác giả, cuốn sách, bìa sách, đọc sách, ghi. Câu 2: đáp án a) a. Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: ..
  6. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: .. Bài 3: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm -Mắt cua ngôi nhà Môi khi người đi Là nhưng ô cưa Mắt buồn ngủ miết HS đọc yêu cầu Hai cánh khép mơ Người về mắt vui HS tự hoàn thành vào vở Như hai hàng mi. Thức không biết mệt. - Yêu cầu 1HS làm bảng phụ HS lắng nghe. -GV nhận xét, - HS trả lời:Nói về những ô cửa của - Nội dung đoạn thơ nói về điều gì? ngôi nhà cũng có những cảm xúc - GV gọi các nhóm nêu câu văn của mình giống con người. cho cả lớp cùng nghe. - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa cách dùng từ, đặt câu của bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lập danh sách các bạn trong nhóm theo bảng chữ cái - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh nội dung bài. - HS: SGK.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho cả lớp hát và vận động theo bài Hát vận động theo nhạc hát 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - HS lắng nghe. + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, - HS trả lời: Người con trong câu người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm chuyện có thể dùng tay xách túi rau và thế nào để người con biết mẹ xách túi túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? nhẹ hơn. -GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn -Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. tr 57. GV hỏi: + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - HS lắng nghe. -GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên - 1-2 HS trả lời. nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả -Cho HS quan sát hình b và cho biết bưởi. quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? -GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hành và trả lời. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Đáp án A là đáp án đúng. - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. -GV gọi HS chọn đáp án và giải thích - HS đổi chéo kiểm tra. đáp án mình chọn. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) Con chó nặng hơn con mèo.
  8. - Bài yêu cầu làm gì? b) Con mèo nặng hơn con thỏ. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ câu hỏi theo SGK tr 58. nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh - Bài yêu cầu làm gì? b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm ra chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả táo câu trả lời ý c. và quả cam.Nên quả bưởi nặng bằng 7 -GV gọi HS chia sẻ bài làm. quả chanh. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở; động tác tay. 2.Năng lực, phẩm chất Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở; động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường
  9. - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh”  1 3  2 4  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - HS nghe và quan GV nhắc lại cách sát GV - Ôn hai động tác 16-18’ thực hiện và phân vươn thở và tay đã  tích kĩ thuật động tác.  học của bài thể dục:.  HS tiếp tục quan sát Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác vươn thơt và tay. GV cùng HS nhận    xét, đánh giá tuyên   dương - Đội hình tập luyện     đồng loạt.   -Luyện tập     1 lần - GV hô - HS tập       Tập đồng loạt theo GV.                                                                                                                                                                          
  10. - GV quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm 2 lần   các bạn luyện tập      theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp nhau sửa sai Tập theo nhóm 2 2 lần cặp đôi động tác người GV Sửa sai Tập cá nhân 2 lần - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ - trình diễn 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng - Trò chơi “mèo đuổi đánh giá tuyên dẫn của GV chuột”. dương. 3-5’ - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho HS. HS thực hiện động - Nhận xét tuyên tác kết hợp đi lại hít dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: thở người phạm luật 2 lần - Tại chỗ giậm chân - Vận dụng: tay đánh tự do 20 - HS thực hiện nhịp - HS trả lời - Yêu cầu HS thực hiện BT2. ? trước khi học chúng ta phải làm gì với sân - HS thực hiện thả III.Kết thúc tập? lỏng
  11. - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ thân. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý  chung của buổi học. thức, thái độ học của   - Hướng dẫn HS Tự HS. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm.
  12. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi. đọc tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy - Nhận xét, tuyên dương HS. lửa, ao, giấy. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C3: Đáp án C giọng đọc vui vẻ, háo hức. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; - Nhận xét, khen ngợi. đâu – sâu; gì – đi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HS thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 2: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. Yêu cầu HS đọc diễn cảm - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán KI – LÔ - GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. - Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn.
  13. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. + Quan sát cân thăng bằng và hỏi: - 2-3 HS trả lời. - Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng như thế nào? + Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi. + Cho HS quan sát quả cân 1kg. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV giới thiệu đây là quả cân nặng - HS quan sát và cầm thử. 1kg. - HS lắng nghe. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. - Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân - 1 ki – lô – gam được viết tắt kg. nặng 2kg (khi cân thăng bằng). - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, gói đường cân nặng 1kg (khi cân thăng - HS lên cân thử. bằng). 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60. - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai. - HS quan sát + Vì sao câu d sai? - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai + Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng bằng quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn quả bưởi. Nên quả bóng nặng bằng qur + Vì sao câu e đúng? bưởi là sai. + Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng - Nhận xét, tuyên dương. bằng quả bưởi. Vậy nải chuối nặng hơn Bài 2: quả bưởi. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - 1-2 HS trả lời. Quả bí nặng 2 ki – lô – gam. - YC HS làm bài.
  14. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu miệng nối tiếp. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh và trả lời câu a. - 2 -3 HS đọc. + Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp? - HS quan sát tranh. - Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân nặng + Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân 4kg, hộp C cân nặng 5kg. nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất - HS quan sát, tìm. và hộp nhẹ nhất. + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ - GV nhận xét, khen ngợi HS. nhất là hộp A. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái - 2 -3 HS đọc. nào nặng hơn? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. + 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SẮP XẾP GỌN GÀNG ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN Ở LỚP, Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng : - Biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng, ngăn nắp 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV: Nội dung bài HS: Các đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  15. Hoạt động tổng kết tuần - a. Sơ kết tuần 8 - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ tuần. trong tuần học vừa qua. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Tuyên dương: Như Quyên, Trường An, Minh Khôi, Ngọc B Ngọc A, Gia Minh... * Tồn tại: - Một số em đi học còn quên bảng con, thiếu vở nháp: Thịnh, Tùng Lâm, - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Thịnh, Đăng, Hồng Quyên, Quang Phúc... - Tính toán còn chậm: Khánh Linh, Hồng Quyên, - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến kế hoạch tuần mới. b. Phương hướng tuần 8: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
  16. nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm a.. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. Mục tiêu: HS chia sẻ thu hoạch của mình sau lần trải nghiệm trước. - HS kể về việc em sắp xếp tủ quần áo ở nhà. Cách tiến hành: - Dựa vào câu hỏi gợi ý của GV, - GV cho HS kể về việc em sắp xếp đồ dùng HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho cá nhân ở lớp, ở trường. các bạn trong tổ nghe về việc sắp - GV mời HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho xếp tủ quần áo của mình ở nhà. các bạn trong tổ nghe về việc sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lớp, ở trường. Em làm khi nào, cùng ai? Khi hoàn thành nhiệm vụ, em cảm thấy như thế nào? - GV Kết luận: Khi các đồ dùng cá nhân gọn gàng, chúng ta sẽ có thể dễ tìm, dễ sử dụng chúng hơn, không đó nào bị bỏ quên. Hoạt động nhóm Mục đích: Khuyến khích HS quan sát để phát hiện những đồ dùng cá nhân đang bị để xộc xệch, không ngăn nắp và thực hành sắp xếp lại. - HS quan sát lớp, nhận xét xem Cách tiến hành: chỗ để hộp đồ dùng, bảng con, sách, vở. - GV mời HS quan sát lớp, nhận xét xem
  17. chỗ để đồ dùng cá nhân của các bạn cùng bàn ngăn nắp hay bừa bộn; hộp đồ dùng, hộp bút, sách ,vở .có gì cần phải sắp xếp lại hay không. - GV kết luận: Đồ dùng cá nhân là những thứ gắn bó với chúng ta hằng ngày, giúp cho cuộc sống tốt hơn. Vì vậy, chúng cần - HS khái quát lại các “bí kíp” để được sắp xếp gọn gàng để không bị hỏng, trở thành người gọn gàng và thực bị mất. hiện. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV cùng HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người gọn gàng: Quần áo treo lên mắc Chăn gối gấp gọn gàng Những đồ nào giống nhau Cùng xếp chung một chỗ. - GV gợi ý cho HS sắp xếp lại chỗ để giày dép ở nhà thật gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: